🔍 Tìm kiếm thông tin tại khu vực Đà Nẵng:




HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT CÁC DẠNG BÀI TẬP TRỌNG TÂM TOÁN 9 (CHƯƠNG TRÌNH MỚI) ÔN THI VÀO 10

Chào các em học sinh Lớp 9 thân mến! Là một giáo viên chuyên luyện thi vào lớp 10, thầy/cô hiểu rằng chương trình Toán 9 SGK mới có nhiều điểm mới thay đổi đòi hỏi tư duy mạch lạc và trình bày chuẩn xác. Bài viết này là bộ hướng dẫn phương pháp giải từng bước chi tiết các bài tập cốt lõi trong chương trình Tập 1 và Tập 2, giúp các em chép bài, tra cứu và ôn luyện đạt điểm cao nhất.

PHẦN 1: TẬP 1 – RÚT GỌN BIỂU THỨC CHỨA CĂN THỨC BẬC HAI

Dạng bài rút gọn biểu thức và câu hỏi phụ là bài toán mở đầu bắt buộc trong mọi đề thi tuyển sinh vào lớp 10.

Đề bài mẫu:

Cho biểu thức P = (căn x / (căn x – 1) – 1 / (x – căn x)) : (1 / (căn x + 1) + 2 / (x – 1)) với x > 0 và x khác 1.

  1. Rút gọn biểu thức P.
  2. Tìm x để P nhận giá trị nguyên.

Lời giải chi tiết từng bước:

Bước 1: Rút gọn biểu thức P

Điều kiện xác định: x > 0 và x khác 1 (đã cho ở đề bài).

Ta biến đổi ngoặc thứ nhất:

căn x / (căn x – 1) – 1 / (căn x * (căn x – 1))

= (x – 1) / (căn x * (căn x – 1))

= ((căn x – 1) * (căn x + 1)) / (căn x * (căn x – 1))

= (căn x + 1) / căn x.

Ta biến đổi ngoặc thứ hai:

1 / (căn x + 1) + 2 / ((căn x – 1) * (căn x + 1))

= (căn x – 1 + 2) / ((căn x – 1) * (căn x + 1))

= (căn x + 1) / ((căn x – 1) * (căn x + 1))

= 1 / (căn x – 1).

Thực hiện phép chia hai ngoặc:

P = [(căn x + 1) / căn x] : [1 / (căn x – 1)]

P = [(căn x + 1) / căn x] * (căn x – 1)

P = (x – 1) / căn x.

Kết luận: Với x > 0 và x khác 1 thì P = (x – 1) / căn x.

Bước 2: Tìm x để P nhận giá trị nguyên

Biến đổi P = căn x – (1 / căn x).

Để P nguyên với x là số thực, ta xét các giá trị nguyên cụ thể hoặc điều kiện chặn. Với dạng bài này, cách chuẩn xác nhất là biểu diễn P = (x – 1) / căn x.

Giả sử P = k (với k thuộc Z). Khi đó: x – k * căn x – 1 = 0.

Đặt t = căn x (điều kiện t > 0 và t khác 1). Phương trình trở thành: t^2 – k*t – 1 = 0.

Xét Delta = k^2 + 4 > 0 với mọi k. Do đó phương trình luôn có 2 nghiệm phân biệt.

Nghệ thuật trình bày: Nghiệm t = (k + căn(k^2 + 4)) / 2 (do t > 0 nên chọn nghiệm dương).

[SIÊU TIẾT KIỆM] Giấy ăn rút Topgia đa sắc cao cấp 240 tờ 4 lớp, dập vân 4D, mềm mịn, thấm hút tốt

💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất

Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên [SIÊU TIẾT KIỆM] Giấy ăn rút Topgia đa sắc cao cấp 240 tờ 4 lớp, dập vân 4D, mềm mịn, thấm hút tốt. Khám phá ngay!

Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →

Suy ra căn x = (k + căn(k^2 + 4)) / 2. Vậy x = [(k + căn(k^2 + 4)) / 2]^2 với k là số nguyên tùy ý và thỏa mãn x khác 1 (tức k khác 0).

PHẦN 2: TẬP 2 – PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI VÀ ĐỊNH LÝ VI-ÉT

Đây là phần trọng tâm nhất của SGK Toán 9 Tập 2, xuất hiện 100% trong đề thi vào 10.

Đề bài mẫu:

Cho phương trình bậc hai: x^2 – 2(m – 1)x + m^2 – 3 = 0 (m là tham số).

  1. Tìm m để phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2.
  2. Tìm m để hai nghiệm thỏa mãn hệ thức: x1^2 + x2^2 – x1 * x2 = 7.

Lời giải chi tiết từng bước:

Bước 1: Tìm m để phương trình có hai nghiệm phân biệt

Xác định các hệ số: a = 1, b’ = -(m – 1), c = m^2 – 3.

Tính Delta’ = (b’)^2 – a*c = [-(m – 1)]^2 – 1 * (m^2 – 3)

Delta’ = m^2 – 2m + 1 – m^2 + 3 = -2m + 4.

Để phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2 thì Delta’ > 0

suy ra -2m + 4 > 0

suy ra -2m > -4

suy ra m < 2.

Vậy với m < 2, phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt x1, x2.

Bước 2: Áp dụng định lý Vi-ét và giải hệ thức

Theo định lý Vi-ét, ta có:

  • x1 + x2 = 2(m – 1) = 2m – 2
  • x1 * x2 = m^2 – 3

Biến đổi hệ thức đề bài cho:

x1^2 + x2^2 – x1 * x2 = 7

suy ra (x1 + x2)^2 – 3 * x1 * x2 = 7.

Thay biểu thức Vi-ét vào hệ thức trên:

(2m – 2)^2 – 3(m^2 – 3) = 7

suy ra 4m^2 – 8m + 4 – 3m^2 + 9 = 7

suy ra m^2 – 8m + 13 = 7

suy ra m^2 – 8m + 6 = 0.

Giải phương trình ẩn m:

Delta’_m = (-4)^2 – 1 * 6 = 16 – 6 = 10 > 0.

Phương trình có 2 nghiệm: m1 = 4 + căn(10) và m2 = 4 – căn(10).

Đối chiếu với điều kiện m < 2:

  • m1 = 4 + căn(10) > 2 (Loại).
  • m2 = 4 – căn(10) xấp xỉ 0.84 < 2 (Thỏa mãn).

Kết luận: Giá trị m cần tìm là m = 4 – căn(10).

PHẦN 3: LƯU Ý KHI TRÌNH BÀY BÀI THI VÀO LỚP 10 MÔN TOÁN

Để ăn trọn điểm từng câu và không bị trừ điểm vô lý, các em cần tuân thủ các quy tắc vàng sau:

  • Luôn tìm Điều kiện xác định (ĐKXĐ): Đối với bài toán căn thức hoặc phân thức, thiếu ĐKXĐ sẽ bị trừ từ 0,25 đến 0,5 điểm ngay lập tức.
  • Kiểm tra điều kiện nghiệm: Khi giải phương trình chứa tham số, bắt buộc phải đối chiếu nghiệm m tìm được với điều kiện Delta > 0.
  • Kết luận đầy đủ: Mỗi câu hỏi lẻ sau khi giải xong đều phải có 1 dòng kết luận đáp số rõ ràng.
  • Không nhảy bước quá nhiều: Trình bày biến đổi từng dòng một để giám khảo dễ chấm và không bỏ sót điểm thành phần.