HƯỚNG DẪN LUYỆN VIẾT VÀ HỌC BÀI 35: U u – Ư ư (TIẾNG VIỆT 1 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG)
Kính chào quý phụ huynh! Bài 35 trong chương trình Tiếng Việt 1 (Bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống”) sẽ giúp các con học sinh làm quen với hai âm mới: âm U (u) và âm Ư (ư). Để giúp các con nắm chắc kiến thức, viết đúng chuẩn kỹ thuật và đọc trôi chảy, tôi xin gửi tới quý phụ huynh bài hướng dẫn chi tiết từng bước dưới đây.
I. CHUẨN BỊ DỤNG CỤ HỌC TẬP
- Bảng con và phấn trắng: Dùng để luyện viết trước khi viết vào vở.
- Vở tập viết Tập 1: Đúng theo bộ Kết nối tri thức.
- Bút chì 2B: Được gọt gọt đầu vừa phải (không quá nhọn, không quá tày).
- Tẩy (gôm) sạch.
II. HƯỚNG DẪN LUYỆN VIẾT ĐÚNG CHUẨN TỪNG BƯỚC (STEP-BY-STEP)
Trước khi viết, phụ huynh nhắc con nhắc lại quy tắc ô ly: Chữ u và ư đều có chiều cao 2 ô ly (tương ứng 3 đường kẻ ngang).
1. Hướng dẫn viết chữ “u” thường
Chữ u gồm 3 nét: Nét hất, nét móc ngược rộng và nét móc ngược hẹp.
- Bước 1 (Nét hất): Đặt bút trên Đường kẻ ngang 2, viết nét hất xiên nhẹ lên Đường kẻ ngang 3 (rộng 0,5 ô ly).
- Bước 2 (Nét móc ngược rộng): Từ Đường kẻ ngang 3, kéo thẳng xuống gần Đường kẻ ngang 1 thì lượn cong sang phải, kéo lên Đường kẻ ngang 3 (rộng 1,5 ô ly).
- Bước 3 (Nét móc ngược hẹp): Từ điểm dừng của nét 2 (ở Đường kẻ ngang 3), rê bút nhấc nhẹ kéo thẳng xuống Đường kẻ ngang 1 rồi lượn cong nhẹ dừng bút ở Đường kẻ ngang 2 (rộng 1 ô ly).
Lưu ý: Tổng độ rộng của chữ “u” là 3 ô ly, chiều cao 2 ô ly.
2. Hướng dẫn viết chữ “ư” thường
Chữ ư có cấu tạo hoàn toàn giống chữ u, chỉ thêm dấu râu (nét phụ).
- Bước 1: Viết chữ u như hướng dẫn ở trên.
- Bước 2 (Viết dấu râu): Đặt bút trên Đường kẻ ngang 3 (ngay điểm đầu nét móc ngược thứ hai của chữ u), viết một nét râu nhỏ lượn nhẹ về phía bên phải. Dấu râu nhỏ gọn, nằm chạm nhẹ vào Đường kẻ ngang 3.
3. Hướng dẫn viết từ ứng dụng: “tủ”, “lá thư”
Viết từ “tủ”:
- Đặt bút ở Đường kẻ 2 viết chữ t (cao 3 ô ly).
- Nối liền nét sang chữ u (cao 2 ô ly).
- Lưu ý điểm dừng bút của chữ u ở Đường kẻ 2.
- Lần lượt nhấc bút viết nét gạch ngang chữ t và dấu hỏi ngay trên đầu chữ u (dưới Đường kẻ ngang 4 một chút).
Viết từ “lá thư”:
💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất
Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên [SIÊU TIẾT KIỆM] Giấy ăn rút Topgia đa sắc cao cấp 240 tờ 4 lớp, dập vân 4D, mềm mịn, thấm hút tốt. Khám phá ngay!
Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →- Viết chữ lá: Chữ l (cao 5 ô ly) nối liền nét sang chữ a (cao 2 ô ly). Li bút viết dấu sắc trên đầu chữ a.
- Khoảng cách: Chừa khoảng cách bằng 1 con chữ “o” (khoảng 1,5 ô ly).
- Viết chữ thư: Viết chữ ghi âm đôi th (chữ t cao 3 ô ly nối sang h cao 5 ô ly), sau đó nối liền nét sang chữ ư (cao 2 ô ly). Li bút viết nét gạch ngang chữ t và dấu râu chữ ư.
III. HƯỚNG DẪN ĐÁNH VẦN VÀ LUYỆN ĐỌC
1. Đánh vần âm và tiếng cơ bản
- Âm u: Đọc là “u”.
- t – u – tu – hỏi – tủ (Đọc mô hình: Âm “t” đứng trước, âm “u” đứng sau, thanh hỏi trên đầu âm “u”).
- m – u – mu – sắc – mũ.
- Âm ư: Đọc là “ư”.
- th – ư – thư.
- s – ư – sư – t – ư – tư – hỏi – tử -> sư tử.
2. Luyện đọc từ ngữ ứng dụng trong sách
Phụ huynh hướng dẫn con đọc trơn các từ ngữ sau:
- tủ gỗ
- cá ngừ
- mũ đỏ
- sư tử
3. Luyện đọc câu ứng dụng
Mẫu câu trong bài 35: “Mẹ mua tủ gỗ. Bé có mũ đỏ.”
Cách hướng dẫn đọc câu:
- Cho con tìm và gạch chân các tiếng chứa âm u (mua, tủ, mũ) và âm ư nếu có.
- Hướng dẫn con đánh vần nhẩm các từ khó trước.
- Luyện đọc trơn từng ngắt câu: “Mẹ mua tủ gỗ.” / “Bé có mũ đỏ.”
- Nhắc con nghỉ hơi ngắn sau dấu chấm.
IV. BÀI TẬP CỦNG CỐ VÀ ĐÁP ÁN CHUẨN
Phụ huynh có thể chép các bài tập nhỏ này ra vở bài tập cho con làm:
Bài 1: Điền “u” hoặc “ư” vào chỗ trống cho đúng:
- a) cái t….. (Chỉ cái tủ)
- b) lá th….. (Lá thư)
- c) m….. đỏ (Mũ đỏ)
- d) cá ng….. (Cá ngừ)
Đáp án Bài 1:
- a) cái tu (thêm dấu hỏi thành: cái tủ) -> Điền chữ u.
- b) lá thư -> Điền chữ ư.
- c) mu (thêm dấu sắc thành: mũ) -> Điền chữ u.
- d) cá ngư -> Điền chữ ư.
Bài 2: Nối từ ở cột A với hình ảnh/từ tương ứng ở cột B:
- 1. Sư tử -> A. Có màu đỏ rực.
- 2. Tủ gỗ -> B. Là loài thú dữ.
- 3. Mũ đỏ -> C. Dùng để đựng đồ dùng.
Đáp án Bài 2: 1 nối với B, 2 nối với C, 3 nối với A.
V. LỜI KHUYÊN CHO PHỤ HUYNH KHI DẠY CON TẠI NHÀ
- Nắn tư thế ngồi viết cho con: Lưng thẳng, không tựa ngực vào bàn, đầu hơi cúi, mắt cách vở 25-30cm.
- Chú ý cách cầm bút bằng 3 đầu ngón tay (ngón cái, ngón trỏ và ngón giữa).
- Không ép con viết quá nhiều một lúc. Hãy chia nhỏ thời gian luyện tập (15-20 phút viết, sau đó nghỉ ngơi).
- Khen ngợi, động viên ngay khi con viết đúng nét hoặc đọc đúng từ để tạo niềm yêu thích học tập.
Chúc quý phụ huynh và các con có những giờ học tập hiệu quả, vui vẻ cùng bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống!