HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI HỌC KÌ 1 TIẾNG ANH 6
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG (GLOBAL SUCCESS)
Chào các em học sinh Lớp 6! Thầy/Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong bài hướng dẫn ôn tập và giải chi tiết đề thi Học kì 1 môn Tiếng Anh 6. Đề thi này được thiết kế bám sát 100% chương trình sách giáo khoa “Kết nối tri thức với cuộc sống” từ Unit 1 đến Unit 6 (My New School, My House, My Friends, My Neighbourhood, Natural Wonders of the World, Our Tet Holiday).
Dưới đây là đề thi mẫu chuẩn cấu trúc và lời giải chi tiết từng bước giúp các em dễ dàng tra cứu, học tập và đạt điểm tối đa trong kỳ thi sắp tới.
PHẦN I: ĐỀ THI MINH HỌA HỌC KÌ 1 (SEMESTER 1 EXTRA TEST)
A. PHONETICS (1.0 point)
I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
- A. cats B. lamps C. desks D. villas
- A. cheap B. great C. peaceful D. sea
II. Choose the word that has a different stress pattern from the others.
- A. island B. desert C. hotel D. mountain
B. VOCABULARY AND GRAMMAR (4.0 points)
Choose the best answer A, B, C or D to complete each sentence.
- My brother always ________ his homework after school.
A. does B. makes C. plays D. studies - Ha Long Bay is famous for its beautiful ________.
A. buildings B. islands C. streets D. neighborhood - Living in a city is ________ than living in a countryside.
A. noisy B. noisier C. more noisy D. most noisy - Children ________ behave well during Tet holiday.
A. must B. shouldn’t C. should D. mustn’t - Look! The students ________ football in the school playground.
A. play B. are playing C. plays D. is playing - There is a wardrobe ________ the bed and the desk in my bedroom.
A. in front of B. next C. between D. opposite - You ________ travel alone in the mountain. It’s very dangerous.
A. must B. mustn’t C. should D. can
C. READING (2.5 points)
Read the passage and choose the correct answer A, B, C or D for each blank.
Tet is the most important holiday in Viet Nam. It usually happens in late January or early February. Before Tet, people clean and (11) ________ their houses with peach blossoms or yellow apricot flowers. On New Year’s Eve, families gather together to have a big dinner. During Tet, children receive (12) ________ money in red envelopes from their elders. People usually visit their relatives and friends to wish them a happy new year. They (13) ________ break things because it brings bad luck.
- A. build B. decorate C. buy D. break
- A. lucky B. happy C. old D. new
- A. should B. must C. shouldn’t D. place
D. WRITING (2.5 points)
I. Rewrite the following sentences without changing their meaning.
- The Amazon River is longer than the Nile River.
→ The Nile River is ____________________________________. - It is a good idea for us to clean our house before Tet.
→ We should _________________________________________.
II. Rearrange the words to make complete sentences.
- is / My / place / neighbourhood / quiet / a / .
→ __________________________________________________.
PHẦN II: HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG BƯỚC (STEP-BY-STEP)
A. PHONETICS
Câu 1: Chọn đáp án D. villas
- Kiến thức: Quy tắc phát âm đuôi -s/-es (Unit 1 & Unit 2).
- Giải thích:
- Các từ cats /kæts/, lamps /læmps/, desks /desks/ có âm tận cùng là các phụ âm vô thanh (/t/, /p/, /k/), do đó đuôi -s phát âm là /s/.
- Từ villas /ˈvɪl.əz/ có âm tận cùng là nguyên âm /ə/ (hữu thanh), nên đuôi -s được phát âm là /z/.
Câu 2: Chọn đáp án B. great
- Kiến thức: Phát âm nguyên âm đôi và nguyên âm dài (Unit 4 & Unit 5).
- Giải thích:
- cheap /tʃiːp/, peaceful /ˈpiːs.fəl/, sea /siː/ đều chứa âm /iː/.
- great /ɡreɪt/ chứa âm /eɪ/. Do đó đáp án B phát âm khác các từ còn lại.
Câu 3: Chọn đáp án C. hotel
- Kiến thức: Trọng âm của từ có 2 âm tiết (Unit 5: Natural Wonders of the World).
- Giải thích:
- island /ˈaɪ.lənd/, desert /ˈdez.ət/, mountain /ˈmaʊn.tɪn/ đều có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
- hotel /həʊˈtel/ có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
B. VOCABULARY AND GRAMMAR
Câu 4: Chọn đáp án A. does
- Kiến thức: Cụm từ cố định (Collocations) trong Unit 1: My New School.
- Giải thích: Ta có cụm từ “do homework” (làm bài tập về nhà). Chủ ngữ My brother là ngôi thứ 3 số ít nên chia động từ là does.
Câu 5: Chọn đáp án B. islands
- Kiến thức: Từ vựng Unit 5: Natural Wonders of the World.
- Giải thích: Vịnh Hạ Long nổi tiếng với các hòn đảo đẹp. Islands có nghĩa là “các hòn đảo”.
Câu 6: Chọn đáp án B. noisier
- Kiến thức: Câu so sánh hơn của tính từ ngắn (Unit 4: My Neighbourhood).
- Giải thích: Tính từ noisy kết thúc bằng đuôi “-y”, khi chuyển sang so sánh hơn ta đổi “-y” thành “-i” rồi thêm “-er” → noisier than.
Câu 7: Chọn đáp án C. should
- Kiến thức: Động từ khuyết thiếu should / shouldn’t dùng để đưa ra lời khuyên (Unit 6: Our Tet Holiday).
- Giải thích: Trẻ em “nên” (should) ngoan ngoãn vào dịp Tết. Cấu trúc: S + should + V (nguyên thể).
Câu 8: Chọn đáp án B. are playing
- Kiến thức: Thì Hiện tại tiếp diễn – Present Continuous (Unit 3: My Friends).
- Giải thích: Trong câu có dấu hiệu nhận biết là từ “Look!” (Nhìn kìa!). Chủ ngữ The students là số nhiều nên ta dùng công thức: are + V-ing → are playing.
Câu 9: Chọn đáp án C. between
- Kiến thức: Giới từ chỉ vị trí (Unit 2: My House).
- Giải thích: Ta có cấu trúc between … and … (ở giữa cái gì và cái gì). Đằng sau có “the bed AND the desk” nên chọn between.
Câu 10: Chọn đáp án B. mustn’t
- Kiến thức: Động từ khuyết thiếu must / mustn’t diễn tả sự cấm đoán/bắt buộc (Unit 5).
- Giải thích: Đuôi câu ghi “It’s very dangerous” (Nó rất nguy hiểm) → Bạn “không được phép” (mustn’t) đi du lịch một mình trên núi.
C. READING
Câu 11: Chọn đáp án B. decorate
- Giải thích: Trước Tết, mọi người dọn dẹp và “trang trí” (decorate) nhà cửa với hoa đào hoặc hoa mai. (Unit 6: Our Tet Holiday).
Câu 12: Chọn đáp án A. lucky
- Giải thích: Cụm từ lucky money nghĩa là “tiền lì xì”. Trẻ em nhận tiền lì xì trong bao lì xì màu đỏ.
Câu 13: Chọn đáp án C. shouldn’t
- Giải thích: Mọi người “không nên” (shouldn’t) làm đồ đạc bị vỡ vì điều đó mang lại xui xẻo trong dịp Tết.
D. WRITING
Câu 14:
- Đề bài: The Amazon River is longer than the Nile River. (Sông Amazon dài hơn sông Nile.)
- Cách giải: Chuyển từ so sánh hơn thành so sánh kém hơn hoặc ngược lại. Sông Amazon dài hơn sông Nile có nghĩa là sông Nile ngắn hơn sông Amazon (dùng tính từ trái nghĩa short → shorter).
- Đáp án chuẩn:
→ The Nile River is shorter than the Amazon River.
Câu 15:
- Đề bài: It is a good idea for us to clean our house before Tet. (Chúng ta nên dọn nhà trước Tết là một ý hay.)
- Cách giải: Dùng cấu trúc S + should + V (bare) để viết lại câu gợi ý/lời khuyên.
- Đáp án chuẩn:
→ We should clean our house before Tet.
Câu 16:
- Đề bài xếp từ: is / My / place / neighbourhood / quiet / a / .
- Cách giải:
- Chủ ngữ: My neighbourhood (Khu phố của tôi)
- Động từ: is
- Cụm danh từ làm tân ngữ: a quiet place (một nơi yên tĩnh – tính từ quiet đứng trước danh từ place).
- Đáp án chuẩn:
→ My neighbourhood is a quiet place.
Chúc các em học sinh ôn tập thật tốt và đạt kết quả cao trong kì thi Học kì 1 Tiếng Anh 6 sách Kết nối tri thức!