🔍 Tìm kiếm thông tin tại khu vực Đà Nẵng:




BÀI HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TOÁN LỚP 4 – BÀI 63: PHÉP NHÂN PHÂN SỐ

Chào các em học sinh cùng quý phụ huynh! Cô/Thầy rất vui được đồng hành cùng các em trong bài học hôm nay. Đây là bài hướng dẫn chi tiết bài học Bài 63: Phép nhân phân số thuộc bộ sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống (Toán lớp 4 – Tập 2). Bài viết được trình bày từng bước rõ ràng, dễ hiểu giúp các em dễ dàng tiếp thu và hoàn thành bài tập vào vở sạch đẹp nhất.

I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ

Để thực hiện phép nhân hai phân số, các em chỉ cần ghi nhớ quy tắc vàng sau:

Quy tắc: Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.

Công thức tổng quát:

a/b × c/d = (a × c) / (b × d) (với b và d khác 0)

Ví dụ minh họa: Tính 4/5 × 2/3

Giải:

4/5 × 2/3 = (4 × 2) / (5 × 3) = 8/15

Lưu ý: Sau khi tính xong, nếu kết quả là phân số chưa tối giản, các em nên rút gọn về phân số tối giản nhé!

II. HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP SGK (KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG)

PHẦN 1: HOẠT ĐỘNG

Bài 1 (Trang 84 SGK): Tính

  • a) 3/4 × 5/7
  • b) 2/5 × 1/3
  • c) 4/9 × 2/5
  • d) 1/6 × 1/4

Lời giải chi tiết:

a) 3/4 × 5/7 = (3 × 5) / (4 × 7) = 15/28

b) 2/5 × 1/3 = (2 × 1) / (5 × 3) = 2/15

c) 4/9 × 2/5 = (4 × 2) / (9 × 5) = 8/45

d) 1/6 × 1/4 = (1 × 1) / (6 × 4) = 1/24

Bài 2 (Trang 84 SGK): Rút gọn rồi tính

  • a) 2/6 × 5/3
  • b) 11/9 × 5/10

Lời giải chi tiết:

a) Ta thấy phân số 2/6 chưa tối giản. Rút gọn: 2/6 = (2 : 2) / (6 : 2) = 1/3

Thực hiện phép tính: 1/3 × 5/3 = (1 × 5) / (3 × 3) = 5/9

b) Ta thấy phân số 5/10 chưa tối giản. Rút gọn: 5/10 = (5 : 5) / (10 : 5) = 1/2

Thực hiện phép tính: 11/9 × 1/2 = (11 × 1) / (9 × 2) = 11/18

Bài 3 (Trang 84 SGK): Tính diện tích một hình chữ nhật có chiều dài là 4/5 m và chiều rộng là 2/3 m.

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt:

Chiều dài: 4/5 m

Chiều rộng: 2/3 m

Diện tích: … m²?

Bài giải:

Diện tích của hình chữ nhật đó là:

4/5 × 2/3 = 8/15 (m²)

Đáp số: 8/15 m²

PHẦN 2: LUYỆN TẬP

Bài 1 (Trang 85 SGK): Tính (theo mẫu)

Mẫu: 3/5 × 4 = (3 × 4) / 5 = 12/5 (Khi nhân phân số với số tự nhiên, ta lấy tử số nhân với số tự nhiên và giữ nguyên mẫu số).

  • a) 5/8 × 3
  • b) 2 × 4/7
  • c) 1/9 × 5

Lời giải chi tiết:

a) 5/8 × 3 = (5 × 3) / 8 = 15/8

b) 2 × 4/7 = (2 × 4) / 7 = 8/7

c) 1/9 × 5 = (1 × 5) / 9 = 5/9

Bài 2 (Trang 85 SGK): May một bộ quần áo hết 5/2 m vải. Hỏi may 3 bộ quần áo như thế hết bao nhiêu mét vải?

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt:

1 bộ quần áo: 5/2 m vải

3 bộ quần áo: … m vải?

Bài giải:

May 3 bộ quần áo như thế hết số mét vải là:

5/2 × 3 = 15/2 (m)

Đáp số: 15/2 m vải (hoặc 7 và 1/2 m vải)

III. BÀI TẬP TỰ LUYỆN (CÓ ĐÁP ÁN)

Đố các em làm nhanh các bài tập dưới đây để củng cố kiến thức nhé!

Bài 1: Tính

a) 3/7 × 2/5

b) 4/9 × 3/2

Đáp án:

a) 3/7 × 2/5 = (3 × 2) / (7 × 5) = 6/35

b) 4/9 × 3/2 = (4 × 3) / (9 × 2) = 12/18 = 2/3 (sau khi rút gọn cho 6)

Bài 2: Một tấm bìa hình vuông có cạnh dài 3/4 m. Tính chu vi và diện tích tấm bìa đó.

Đáp án:

Chu vi tấm bìa là: 3/4 × 4 = 12/4 = 3 (m)

Diện tích tấm bìa là: 3/4 × 3/4 = 9/16 (m²)

IV. LỜI KHUYÊN DÀNH CHO HỌC SINH VÀ PHỤ HUYNH

  • Đối với học sinh: Luôn nhớ quy tắc “Tử nhân tử, mẫu nhân mẫu”. Khi làm xong bài toán hãy kiểm tra xem phân số đã ở dạng tối giản hay chưa.
  • Đối với phụ huynh: Nhắc nhở con phân biệt rõ ràng giữa phép cộng phân số (cần quy đồng mẫu số) và phép nhân phân số (không cần quy đồng, nhân trực tiếp tử với tử, mẫu với mẫu) để tránh nhầm lẫn.

Chúc các em học sinh học tập thật tốt và luôn yêu thích môn Toán!