🔍 Tìm kiếm thông tin tại khu vực Đà Nẵng:




Chào mừng các bậc phụ huynh đến với bài hướng dẫn ôn thi cuối học kỳ 2 môn Tiếng Việt và Toán lớp 1!

Tôi là giáo viên tiểu học. Trong bài viết này, tôi sẽ hướng dẫn các bậc phụ huynh chi tiết từng bước ôn tập và giải bộ đề thi minh họa cuối học kỳ 2 bám sát 100% chương trình sách giáo khoa “Kết nối tri thức với cuộc sống”. Bằng phương pháp trực quan và dễ hiểu, phụ huynh có thể tự tin đồng hành cùng con đạt kết quả cao nhất.

PHẦN 1: BỘ ĐỀ VÀ HƯỚNG DẪN ÔN TẬP MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1

I. Đề thi tham khảo Tiếng Việt Học kỳ 2

A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)

1. Đọc thành tiếng (7 điểm): Học sinh đọc đoạn văn sau:

“Mùa hè đã đến. Bầu trời cao và xanh trong. Những chú ve kêu rộn rã trong lùm cây. Hoa phượng nở đỏ rực cả một góc sân trường. Chúng em hân hoan chào đón một kỳ nghỉ hè bổ ích.”

2. Đọc hiểu (3 điểm): Dựa vào đoạn văn trên, chọn câu trả lời đúng:

Câu 1: Mùa nào đã đến trong đoạn văn?

  • A. Mùa xuân
  • B. Mùa hè
  • C. Mùa thu

Câu 2: Cây gì nở hoa đỏ rực cả góc sân trường?

  • A. Cây hoa phượng
  • B. Cây hoa mai
  • C. Cây hoa đào

B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

1. Chính tả (Nghe – viết) (4 điểm): Viết câu sau vào vở kẻ ô li:

Gió mùa hè mát rượi. Em cùng bạn thả diều trên đê.

2. Bài tập chính tả và ngữ pháp (6 điểm):

Bài 1 (2 điểm): Điền c hoặc k vào chỗ trống:

  • …on kiến
  • …ái thước

Bài 2 (2 điểm): Điền vần an hoặc ang vào chỗ trống:

  • Mặt trời tỏa sáng x… ngần.
  • Bé đi kh… trang đến trường.

Bài 3 (2 điểm): Sắp xếp các từ sau thành câu hoàn chỉnh: / bé / Rùa / bò / rất / chậm /

II. Hướng dẫn phụ huynh dạy con luyện tập Tiếng Việt (Step-by-step)

Bước 1: Hướng dẫn đọc thành tiếng và đánh vần

  • Với các từ khó như “rộn rã”, “phượng”, “hân hoan”: Phụ huynh hướng dẫn con tách vần. Ví dụ: từ “hoan” -> h – oan – hoan.
  • Nhắc con ngắt nghỉ hơi đúng chỗ: Nghỉ ngắn ở dấu phẩy (,), nghỉ dài ở dấu chấm (.).
  • Đọc lại 2-3 lần để đạt tốc độ khoảng 40 – 50 từ/phút theo đúng chuẩn đầu ra lớp 1 KNTT.

Bước 2: Hướng dẫn giải phần Đọc hiểu

  • Đáp án Câu 1: Chọn B. Mùa hè (Trích trong bài: “Mùa hè đã đến”).
  • Đáp án Câu 2: Chọn A. Cây hoa phượng (Trích trong bài: “Hoa phượng nở đỏ rực…”).

Bước 3: Hướng dẫn Tập viết và Chính tả

  • Quy tắc viết: Nhắc con viết hoa chữ cái đầu câu (Gió, Em), lùi vào 1 ô so với lề đỏ. Kết thúc câu phải có dấu chấm.
  • Hướng dẫn bài tập phân biệt c/k: Nhắc lại quy tắc chính tả trong sách KNTT: Chữ k chỉ đứng trước các âm i, e, ê. Do đó:
    • kon kiến -> Sai quy tắc -> Điền c (con kiến).
    • kái thước -> Đứng trước âm “a” -> Điền c (cái thước).
    • Lưu ý: Nếu gặp từ “kiến” điền k (con kiến). Trong bài chọn: con kiến, cái thước.
  • Hướng dẫn bài tập điền vần an/ang:
    • Mặt trời tỏa sáng xan ngần. (xanh ngần hay xan ngần? -> Bài học KNTT dùng “xanh ngần” hoặc trong ngữ cảnh điền vần an: xan ngần – lưu ý chọn vần phù hợp).
    • Bé đi đang đàng hoàng / khang trang -> Điền vần ang (khang trang).
  • Hướng dẫn bài tập sắp xếp câu:
    • Tìm chủ ngữ (Ai/Con gì?): Rùa bé.
    • Tìm từ chỉ hoạt động/đặc điểm: bò rất chậm.
    • Kết quả đúng: Rùa bé bò rất chậm. (Hoặc: Bé rùa bò rất chậm.)

PHẦN 2: BỘ ĐỀ VÀ HƯỚNG DẪN ÔN TẬP MÔN TOÁN LỚP 1

I. Đề thi tham khảo Toán Học kỳ 2

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm)

Câu 1: Số gồm 6 chục và 5 đơn vị được viết là:

  • A. 56
  • B. 65
  • C. 605

Câu 2: Kết quả của phép tính 42 + 35 là:

  • A. 77
  • B. 72
  • C. 87

Câu 3: Đồng hồ chỉ mấy giờ?

(Kim ngắn chỉ số 8, kim dài chỉ số 12)

  • A. 12 giờ
  • B. 8 giờ
  • C. 9 giờ

Câu 4: Đoạn thẳng AB dài 12 cm, đoạn thẳng CD dài 15 cm. Cả hai đoạn thẳng dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

  • A. 27 cm
  • B. 27
  • C. 37 cm

B. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)

Bài 1 (2 điểm): Đặt tính rồi tính:

  • 34 + 25
  • 78 – 42

Bài 2 (1 điểm): Điền dấu (>, <, =) thích hợp vào chỗ trống:

  • 45 … 54
  • 63 + 12 … 75

Bài 3 (2 điểm): Giải bài toán có lời văn:

Sân trường có 35 cây hoa. Các bác bảo vệ trồng thêm 14 cây hoa nữa. Hỏi sân trường có tất cả bao nhiêu cây hoa?

Bài 4 (1 điểm): Hình bên có bao nhiêu hình tam giác?

II. Hướng dẫn phụ huynh giải chi tiết môn Toán (Step-by-step)

Bước 1: Giải phần Trắc nghiệm

  • Câu 1: Đáp án B (65). Phụ huynh nhắc con: Số gồm 6 chục (hàng chục là 6) và 5 đơn vị (hàng đơn vị là 5) viết ghép lại thành 65.
  • Câu 2: Đáp án A (77). Cách nhẩm: 2 + 5 = 7, 4 + 3 = 7 -> Viết 77.
  • Câu 3: Đáp án B (8 giờ). Kim ngắn (chỉ giờ) chỉ số 8, kim dài (chỉ phút) chỉ số 12 là đúng 8 giờ.
  • Câu 4: Đáp án A (27 cm). Lấy 12 cm + 15 cm = 27 cm. Nhắc học sinh lớp 1 phải có đơn vị “cm” đi kèm.

Bước 2: Giải phần Tự luận

Bài 1: Đặt tính rồi tính

Phụ huynh hướng dẫn con kẻ bảng/đặt hàng dọc thẳng cột (hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục):

34
+ 25
____
59 (Tính từ phải sang trái: 4 + 5 = 9; 3 + 2 = 5)

78
– 42
____
36 (Tính từ phải sang trái: 8 – 2 = 6; 7 – 4 = 3)

Bài 2: So sánh

  • 45 < 54 (So sánh hàng chục: 4 chục bé hơn 5 chục). Điền dấu <.
  • Tính vế trái trước: 63 + 12 = 75. So sánh 75 = 75. Điền dấu =.

Bài 3: Giải bài toán có lời văn (Chuẩn trình bày bộ KNTT)

Phụ huynh hướng dẫn con phân tích: Đề bài cho biết gì? (có 35 cây, trồng thêm 14 cây). Đề bài hỏi gì? (có tất cả bao nhiêu cây). Từ khóa “thêm”, “tất cả” -> Dùng phép tính cộng (+).

Bài giải:

Sân trường có tất cả số cây hoa là:

35 + 14 = 49 (cây)

Đáp số: 49 cây hoa.

Lời khuyên từ giáo viên giúp con đạt điểm 10

1. Tạo tâm lý thoải mái: Mẹ không nên tạo áp lực cho con, hãy coi kỳ thi là một buổi kiểm tra năng lực nhẹ nhàng.

2. Luyện viết sạch đẹp: Bộ sách Kết nối tri thức rất coi trọng tính thẩm mỹ, trình bày sạch sẽ, đúng ô li sẽ giúp con chiếm trọn cảm tình của giáo viên chấm thi.

3. Ôn tập đều đặn: Mỗi ngày phụ huynh chỉ cần cho con luyện 1 đề Tiếng Việt và 1 đề Toán trong khoảng 30-45 phút.

Chúc các con học sinh lớp 1 hoàn thành xuất sắc kỳ thi cuối học kỳ 2!