Chào các em học sinh và quý phụ huynh!
Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong chương trình Tiếng Việt lớp 5 – Bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống”. Để chuẩn bị tốt nhất cho kì thi Cuối học kì 1, cô giáo đã biên soạn bài viết này bao gồm: Ma trận đề thi chuẩn, Đề thi minh họa và Đáp án – Hướng dẫn giải chi tiết từng bước. Nội dung được bám sát hoàn toàn theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của bộ sách Kết nối tri thức.
I. MA TRẬN ĐỀ THI HỌC KÌ 1 – TIẾNG VIỆT LỚP 5 (KẾT NỐI TRI THỨC)
Đề thi Định kì Cuối học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 gồm 2 phần chính: Đọc (10 điểm) và Viết (10 điểm).
| Kỹ năng | Mức độ đánh giá | Hình thức kiểm tra | Tổng số câu / Điểm | |
|---|---|---|---|---|
| Trắc nghiệm | Tự luận | |||
| 1. Đọc (10 điểm) | Nhận biết (Mức 1) | 3 câu (1.5 điểm) | 0 câu | 3 câu (1.5 điểm) |
| Thông hiểu (Mức 2) | 2 câu (1.0 điểm) | 1 câu (1.5 điểm) | 3 câu (2.5 điểm) | |
| Vận dụng (Mức 3) | 0 câu | 2 câu (3.0 điểm) | 2 câu (3.0 điểm) | |
| Đọc thành tiếng & Trả lời câu hỏi (Kiểm tra trên lớp) | 3.0 điểm | |||
| 2. Viết (10 điểm) | Viết bài văn (Tả người/Tả cảnh) | 0 | 1 bài (8.0 điểm) | 8.0 điểm |
| Chữ viết, trình bày, chính tả | 0 | Đánh giá chung | 2.0 điểm | |
II. ĐỀ THI MINH HỌA HỌC KÌ 1 – TIẾNG VIỆT LỚP 5
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng (3.0 điểm): Học sinh bốc thăm đọc một đoạn văn trong các bài đọc thuộc Học kì 1 (Sách Tiếng Việt 5 – Tập 1 “Kết nối tri thức”) và trả lời 1 câu hỏi do giáo viên nêu.
2. Đọc hiểu và Luyện từ và câu (7.0 điểm):
Đọc thầm đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu:
“Rừng núi Tây Bắc vào thu thật dịu dàng và thơ mộng. Dưới ánh nắng vàng như mật ươm, những thảm lá khô kêu xào xạc dưới chân người đi. Cánh rừng già sừng sững những cây cổ thụ thân bọc rêu phong, cành lá sum suê như những chiếc ô xanh khổng lồ che rợp cả một khoảng trời. Thỉnh thoảng, vài chú chim rừng cất tiếng hót líu lo, làm xao động cả không gian yên vắng. Quê hương ta đẹp biết bao! Chúng ta cần phải chung tay bảo vệ những mảng xanh quý giá này của Trái Đất.”
Câu 1 (0.5 điểm): Đoạn văn trên tả cảnh thiên nhiên ở vùng nào của nước ta?
- A. Vùng Tây Nguyên
- B. Vùng Tây Bắc
- C. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long
- D. Vùng Duyên hải miền Trung
Câu 2 (0.5 điểm): Nắng mùa thu trong đoạn văn được so sánh với hình ảnh nào?
- A. Vàng như lụa
- B. Vàng như rót mật
- C. Vàng như mật ươm
- D. Vàng rực rỡ như lửa
Câu 3 (0.5 điểm): Những cây cổ thụ trong rừng được miêu tả như thế nào?
- A. Thân bọc rêu phong, cành lá sum suê như chiếc ô xanh khổng lồ.
- B. Thân khẳng khiu, lá vàng rơi xơ xác.
- C. Thân cao vút, cành lá nhỏ bé nhấp nhô.
- D. Tròn xoe như những quả bóng khổng lồ.
Câu 4 (0.5 điểm): Từ “sừng sững” trong câu “Cánh rừng già sừng sững những cây cổ thụ…” thuộc từ loại nào?
- A. Danh từ
- B. Động từ
- C. Tính từ
- D. Đại từ
Câu 5 (1.0 điểm): Tìm 1 từ đồng nghĩa và 1 từ trái nghĩa với từ “dịu dàng” trong đoạn văn trên.
Câu 6 (1.0 điểm): Xác định đại từ xưng hô trong câu văn: “Chúng ta cần phải chung tay bảo vệ những mảng xanh quý giá này của Trái Đất.”
Câu 7 (1.5 điểm): Xác định từ đa nghĩa: Từ “chân” trong câu “kêu xào xạc dưới chân người đi” được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Hãy đặt 1 câu có từ “chân” được dùng theo nghĩa còn lại.
Câu 8 (1.5 điểm): Bài văn gửi gắm thông điệp gì đến mỗi chúng ta về việc bảo vệ thiên nhiên, môi trường?
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
Đề bài: Em hãy viết bài văn tả một người thân trong gia đình (ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em,…) mà em yêu quý nhất.
III. HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT VÀ ĐÁP ÁN CHUẨN
1. Đáp án Phần Đọc hiểu & Luyện từ và câu (7.0 điểm)
Câu 1: Đáp án đúng là B. Vùng Tây Bắc (0.5 điểm)
Giải thích: Ngay trong câu đầu tiên của văn bản đã nêu rõ: “Rừng núi Tây Bắc vào thu…”
Câu 2: Đáp án đúng là C. Vàng như mật ươm (0.5 điểm)
Giải thích: Ngữ liệu trong bài ghi: “Dưới ánh nắng vàng như mật ươm…”
Câu 3: Đáp án đúng là A. Thân bọc rêu phong, cành lá sum suê như chiếc ô xanh khổng lồ. (0.5 điểm)
Câu 4: Đáp án đúng là C. Tính từ (0.5 điểm)
Giải thích: “Sừng sững” là tính từ chỉ trạng thái đồ sộ, vững chãi của vật.
Câu 5 (1.0 điểm):
- Từ đồng nghĩa với “dịu dàng”: dịu nhẹ, nhẹ nhàng, đằm thắm (Được 0.5 điểm).
- Từ trái nghĩa với “dịu dàng”: hung dữ, thô bạo, dữ dội (Được 0.5 điểm).
Câu 6 (1.0 điểm):
- Đại từ xưng hô trong câu là: “Chúng ta”.
Câu 7 (1.5 điểm):
- Từ “chân” trong “chân người đi” được dùng theo nghĩa gốc (chỉ bộ phận bên dưới của cơ thể người) (0.75 điểm).
- Đặt câu có từ “chân” dùng theo nghĩa chuyển (0.75 điểm):
Ví dụ: “Bé Nam ngồi chơi ở chân núi.” (Từ “chân” chỉ phần dưới cùng của núi).
Câu 8 (1.5 điểm):
Học sinh trả lời theo cảm nhận cá nhân, đảm bảo các ý chính cơ bản sau:
- Thiên nhiên vô cùng tươi đẹp và mang lại nhiều giá trị sống quý giá cho con người.
- Mỗi chúng ta cần có ý thức yêu quý, trồng cây gây rừng, bảo vệ môi trường xung quanh, không xả rác bừa bãi để giữ gìn mảng xanh cho Trái Đất.
2. Hướng dẫn chi tiết Bài làm văn (10 điểm)
A. Biểu điểm chấm bài Viết:
- Chữ viết, chính tả, trình bày (2.0 điểm): Chữ viết rõ ràng, đúng nét, không sai quá 3 lỗi chính tả, trình bày sạch đẹp.
- Cấu trúc bài văn đầy đủ 3 phần (Mở bài, Thân bài, Kết bài) (1.0 điểm).
- Nội dung bài văn (7.0 điểm): Tả đúng đối tượng, dùng từ ngữ miêu tả sinh động, có sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa, thể hiện được tình cảm chân thành.
B. Dàn ý chi tiết bài văn Tả người thân (Chương trình Tiếng Việt 5 KNTT):
- Mở bài: Giới thiệu người thân mà em muốn tả (Bố/Mẹ/Ông/Bà…) và nêu ấn tượng chung hoặc tình cảm của em dành cho người đó.
- Thân bài:
- Tả ngoại hình: Tuổi tác, vóc dáng, gương mặt, đôi mắt, nụ cười, nước da, bàn tay… (Chọn lọc những đặc điểm nổi bật nhất).
- Tả tính tình và hoạt động: Cách làm việc, nói năng, chăm sóc gia đình, sở thích cá nhân, sự quan tâm của người đó đối với em.
- Kỷ niệm đáng nhớ: Kể lại một kỷ niệm nhỏ thể hiện tình cảm giữa em và người thân.
- Kết bài: Khẳng định lại tình cảm yêu thương, kính trọng, lòng biết ơn và lời hứa ngoan ngoãn đối với người thân.
Hy vọng bài hướng dẫn chi tiết này sẽ giúp các em học sinh ôn tập thật tốt và đạt kết quả tối đa trong kỳ thi Học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5!