BỘ ĐỀ THI HỌC KÌ 1 TOÁN LỚP 1 – SÁCH KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Chào các bậc phụ huynh và các con học sinh lớp 1 thân yêu! Môn Toán lớp 1 theo bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống chú trọng vào việc phát triển tư duy thực tế, giúp các con gắn kết bài học với đời sống hằng ngày. Để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi Học kì 1, cô giáo đã biên soạn đề thi minh họa bám sát 100% chương trình học cùng hướng dẫn giải chi tiết từng bước. Phụ huynh có thể đồng hành cùng con tự ôn tập tại nhà một cách dễ dàng và hiệu quả nhất.
PHẦN 1: ĐỀ THI HỌC KÌ 1 TOÁN LỚP 1 (ĐỀ MINH HỌA)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm) – Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng
Câu 1: Số thích hợp để điền vào dấu hỏi chấm trong dãy số: 3, 4, 5, ?, 7, 8 là:
- A. 4
- B. 6
- C. 9
Câu 2: Dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm 8 … 6 là:
- A. Dấu lớn hơn (>)
- B. Dấu bé hơn (<)
- C. Dấu bằng (=)
Câu 3: Kết quả của phép tính 9 – 3 là:
- A. 5
- B. 6
- C. 7
Câu 4: Hình nào dưới đây là khối hộp chữ nhật?
- A. Vỏ hộp sữa bột tròn
- B. Con xúc xắc
- C. Hộp kem đánh răng
II. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)
Bài 1: (2 điểm) Tính nhẩm:
- 4 + 3 = …
- 8 – 2 = …
- 5 + 0 = …
- 10 – 4 = …
Bài 2: (1,5 điểm) Điền dấu >, < hoặc = vào chỗ chấm:
- 6 + 2 … 9
- 10 – 5 … 5
- 4 + 4 … 3 + 4
Bài 3: (1,5 điểm) Điền số thích hợp vào ô trống:
- 5 + … = 8
- … – 3 = 4
Bài 4: (1 điểm) Viết phép tính thích hợp với bức tranh:
Trên cây có 5 con chim, có thêm 3 con chim bay đến. Hỏi có tất cả bao nhiêu con chim?
PHẦN 2: HƯỚNG DẪN DẠY HỌC VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT TỪNG BƯỚC
Để giúp con làm bài tốt, phụ huynh nên hướng dẫn con đọc kỹ đề, sử dụng que tính hoặc ngón tay để hỗ trợ nếu cần, và kiểm tra lại bài làm sau khi hoàn thành.
HƯỚNG DẪN GIẢI PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Hướng dẫn con đếm nhẩm từ 1 đến 10: “3, 4, 5, rồi đến mấy?”. Con sẽ nhận ra số tiếp theo là 6. Đáp án đúng là B.
Câu 2: Hướng dẫn con so sánh hai số 8 và 6. Số 8 đứng sau số 6 trong dãy số tự nhiên nên 8 lớn hơn 6. Đáp án đúng là A.
Câu 3: Hướng dẫn con xòe 9 ngón tay hoặc dùng 9 que tính, bớt đi 3 ngón tay (hoặc 3 que tính), đếm lại còn 6. Vậy 9 – 3 = 6. Đáp án đúng là B.
Câu 4: Hướng dẫn con nhớ lại kiến thức bài Hình học: Con xúc xắc là khối lập phương, vỏ hộp sữa bột tròn là khối trụ, hộp kem đánh răng có hình dạng khối hộp chữ nhật. Đáp án đúng là C.
HƯỚNG DẪN GIẢI PHẦN TỰ LUẬN
Bài 1: Hướng dẫn con tính nhẩm từng phép tính:
- Phép tính 4 + 3: Đếm tiếp từ 4 thêm 3 đơn vị (5, 6, 7). Kết quả bằng 7.
- Phép tính 8 – 2: Đếm lùi 2 đơn vị từ 8 (7, 6). Kết quả bằng 6.
- Phép tính 5 + 0: Nhắc con quy tắc bất kỳ số nào cộng với 0 cũng bằng chính nó. Kết quả bằng 5.
- Phép tính 10 – 4: Tách 10 gồm 4 và 6. Kết quả bằng 6.
Bài 2: Hướng dẫn con thực hiện tính kết quả vế trái trước, sau đó so sánh:
- Tính 6 + 2 = 8. So sánh 8 với 9: 8 bé hơn 9. Điền dấu bé hơn (<).
- Tính 10 – 5 = 5. So sánh 5 với 5: hai số bằng nhau. Điền dấu bằng (=).
- Tính 4 + 4 = 8 và 3 + 4 = 7. So sánh 8 với 7: 8 lớn hơn 7. Điền dấu lớn hơn (>).
Bài 3: Hướng dẫn tư duy tìm số trong ô trống:
- Phép tính 5 + … = 8: Hỏi con “5 thêm mấy thì bằng 8?”. Con đếm tiếp từ 5 đến 8 (6, 7, 8) tức là thêm 3. Điền số 3.
- Phép tính … – 3 = 4: Hỏi con “Số nào bớt đi 3 thì còn 4?”. Con gộp 4 và 3 lại được 7. Điền số 7.
Bài 4: Hướng dẫn con phân tích bài toán thực tế KNTT:
- Bước 1: Tìm các số có trong bài: Có 5 con chim, thêm 3 con chim.
- Bước 2: Xác định từ khóa: Từ “thêm” tương ứng với phép tính cộng (+).
- Bước 3: Viết phép tính hoàn chỉnh vào ô vuông: 5 + 3 = 8.
- Bước 4: Trả lời: Có tất cả 8 con chim.
Lời khuyên cho phụ huynh: Lớp 1 là bước khởi đầu quan trọng. Khi hướng dẫn con, cha mẹ hãy luôn kiên nhẫn, khen ngợi khi con làm đúng và nhẹ nhàng chỉ ra chỗ sai để con sửa. Chúc các con ôn tập tốt và đạt kết quả cao trong kỳ thi sắp tới!