🔍 Tìm kiếm thông tin tại khu vực Đà Nẵng:




Bài 1: Ôn tập về số tự nhiên – Sách giáo khoa Toán lớp 5 (Kết nối tri thức với cuộc sống)

Chào các em học sinh thân yêu và quý phụ huynh! Trong bài học đầu tiên của chương trình Toán lớp 5 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống, thầy/cô sẽ đồng hành cùng các em ôn tập, củng cố toàn bộ kiến thức quan trọng về số tự nhiên. Việc nắm chắc bài học này sẽ tạo nền tảng vững chắc cho cả năm học Lớp 5.

I. TÓM TẮT KIẾN THỨC CẦN NHỚ

  • 1. Cách đọc và viết số tự nhiên: Khi đọc số tự nhiên, ta tách số thành từng lớp từ phải sang trái (Lớp đơn vị, Lớp nghìn, Lớp triệu). Mỗi lớp gồm 3 hàng. Ta đọc từ trái sang phải, từ hàng cao đến hàng thấp.
  • 2. Cấu tạo thập phân của số tự nhiên: Mỗi chữ số ở các vị trí khác nhau thì có giá trị khác nhau. 10 đơn vị ở một hàng hợp thành 1 đơn vị ở hàng liền kề phía trước nó.
  • 3. So sánh các số tự nhiên:
    • Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn.
    • Nếu hai số có cùng số chữ số, ta so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải.
  • 4. Làm tròn số tự nhiên: Khi làm tròn đến một hàng nào đó, ta nhìn chữ số ngay bên phải hàng đó:
    • Nếu chữ số đó nhỏ hơn 5 (0, 1, 2, 3, 4) thì làm tròn xuống (giữ nguyên chữ số ở hàng làm tròn).
    • Nếu chữ số đó từ 5 trở lên (5, 6, 7, 8, 9) thì làm tròn lên (cộng thêm 1 vào chữ số ở hàng làm tròn).

II. HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT BÀI TẬP BÀI 1 (SGK TOÁN 5 KẾT NỐI TRI THỨC)

Bài 1: (Trang 6 SGK Toán 5 Tập 1)

Đề bài: Đọc các số sau và cho biết chữ số 5 ở mỗi số thuộc hàng nào, lớp nào:

a) 35 210 123

b) 5 401 290

c) 608 500 120

Lời giải chi tiết:

  • a) Số 35 210 123:

    – Đọc là: Ba mươi lăm triệu hai trăm mười nghìn một trăm hai mươi ba.

    – Chữ số 5 đứng ở vị trí hàng triệu, thuộc lớp triệu.

  • b) Số 5 401 290:

    – Đọc là: Năm triệu bốn trăm linh một nghìn hai trăm chín mươi.

    – Chữ số 5 đứng ở vị trí hàng triệu, thuộc lớp triệu.

  • c) Số 608 500 120:

    – Đọc là: Sáu trăm linh tám triệu năm trăm nghìn một trăm hai mươi.

    – Chữ số 5 đứng ở vị trí hàng trăm nghìn, thuộc lớp nghìn.

Bài 2: (Trang 6 SGK Toán 5 Tập 1)

Đề bài: Viết mỗi số sau thành tổng theo các hàng:

a) 4 325 108

b) 60 504 000

Lời giải chi tiết:

Phương pháp: Xác định giá trị của từng chữ số theo hàng rồi viết thành tổng các giá trị đó.

  • a) 4 325 108 = 4 000 000 + 300 000 + 20 000 + 5 000 + 100 + 8
  • b) 60 504 000 = 60 000 000 + 500 000 + 4 000

Bài 3: (Trang 7 SGK Toán 5 Tập 1)

Đề bài: Cho các số: 8 321 000; 8 231 000; 8 312 000; 8 321 001.

a) Tìm số lớn nhất và số bé nhất trong các số trên.

b) Sắp xếp các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: So sánh từng cặp chữ số từ hàng cao nhất (hàng triệu):

– Cả 4 số đều có 7 chữ số và chữ số hàng triệu đều là 8.

– So sánh chữ số hàng trăm nghìn: Số 8 231 000 có chữ số hàng trăm nghìn là 2 (bé nhất). Ba số còn lại có chữ số hàng trăm nghìn là 3.

– So sánh chữ số hàng chục nghìn của ba số còn lại: 8 312 000 có chữ số 1; hai số 8 321 000 và 8 321 001 đều có chữ số 2.

– So sánh hai số 8 321 000 và 8 321 001: Ở hàng đơn vị, 0 < 1 nên 8 321 000 < 8 321 001.

Kết quả so sánh: 8 231 000 < 8 312 000 < 8 321 000 < 8 321 001.

Trả lời:

a) Số bé nhất là 8 231 000. Số lớn nhất là 8 321 001.

b) Sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn: 8 231 000 ; 8 312 000 ; 8 321 000 ; 8 321 001.

Bài 4: (Trang 7 SGK Toán 5 Tập 1)

Đề bài: Thực hiện làm tròn số theo yêu cầu:

a) Làm tròn số 4 825 610 đến hàng trăm nghìn.

b) Làm tròn số 12 760 000 đến hàng triệu.

Lời giải chi tiết:

  • a) Làm tròn số 4 825 610 đến hàng trăm nghìn:

    – Chữ số ở hàng trăm nghìn là 8. Chữ số ngay bên phải nó (hàng chục nghìn) là 2.

    – Vì 2 < 5 nên ta làm tròn xuống (giữ nguyên chữ số 8 và chuyển các chữ số sau về 0).

    – Đáp số: 4 800 000.

  • b) Làm tròn số 12 760 000 đến hàng triệu:

    – Chữ số ở hàng triệu là 2. Chữ số ngay bên phải nó (hàng trăm nghìn) là 7.

    – Vì 7 ≥ 5 nên ta làm tròn lên (cộng 1 vào hàng triệu: 2 + 1 = 3 và chuyển các chữ số sau về 0).

    – Đáp số: 13 000 000.

III. BÀI TẬP TỰ LUYỆN DÀNH CHO HỌC SINH

Để củng cố thêm kiến thức sau giờ học, các con hãy hoàn thành bài tập sau vào vở nhé:

Bài tập: Cho số 45 612 890.

1. Đọc số trên.

2. Chữ số 6 thuộc hàng nào, lớp nào?

3. Làm tròn số trên đến hàng triệu.

Chúc các con học tập thật tốt và luôn yêu thích môn Toán!