BỘ ĐỀ THI HỌC KÌ 1 TIẾNG VIỆT 4 – SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Chào các em học sinh yêu quý và quý phụ huynh! Cô là giáo viên Tiểu học. Hôm nay cô sẽ đồng hành cùng các em trong bộ đề thi Học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4, bám sát bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống”. Bài viết này được thiết kế chi tiết từng bước (step-by-step) giúp các em dễ dàng luyện tập, ghi chép và đạt kết quả cao nhất trong kì thi sắp tới.
PHẦN 1: ĐỀ THI MINH HỌA HỌC KÌ 1 (THỜI GIAN: 60 PHÚT)
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)
I. Đọc thành tiếng (4 điểm)
Học sinh bốc thăm đọc một đoạn văn khoảng 80 – 90 từ trong bài “Gió lạnh đầu mùa” hoặc “Nghệ sĩ trống” (Sách giáo khoa Tiếng Việt 4, Tập 1 – Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) và trả lời 01 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên đưa ra.
II. Đọc hiểu và Kiến thức tiếng Việt (6 điểm)
Đọc thầm văn bản sau:
CÂY BÀNG THỜI THƠ ẤU
Ở giữa sân trường em có một cây bàng già. Không ai biết cây được trồng từ bao giờ, chỉ biết rằng từ khi chúng em bước vào lớp Một, cây bàng đã đứng sừng sững ở đó như một người bảo vệ thầm lặng.
Mùa xuân, cây bàng đâm chồi nổ lộc. Những chiếc lá non xanh mỏng dảnh như những ngọn đèn xanh nhỏ xíu chiếu sáng cả góc sân. Sang mùa hè, lá bàng xòe rộng, xanh đậm và dày dặn, tạo thành một chiếc ô khổng lồ che mát cho chúng em nô đùa. Thu sang, lá bàng chuyển sang màu đỏ đồng tuyệt đẹp. Khi mùa đông tới, cây trút lá, để lại những cạnh khẳng khiu kiên cường chịu đựng cái lạnh giá.
Cây bàng không chỉ mang lại bóng mát mà còn gắn liền với bao kỉ niệm tuổi học trò. Dưới gốc cây này, chúng em đã cùng nhau chơi nhảy dây, đọc sách và trò chuyện vui vẻ.
(Theo Khánh An)
Thực hiện các yêu cầu dưới đây:
Câu 1 (0,5 điểm): Vào mùa xuân, những chiếc lá bàng non được so sánh với hình ảnh nào?
- A. Những chiếc ô khổng lồ.
- B. Những ngọn đèn xanh nhỏ xíu.
- C. Những bàn tay xòe rộng.
- D. Những lá thư màu đỏ đồng.
Câu 2 (0,5 điểm): Mùa nào trong năm cây bàng trút lá, để lại những cạnh khẳng khiu?
- A. Mùa xuân.
- B. Mùa hè.
- C. Mùa thu.
- D. Mùa đông.
Câu 3 (1,0 điểm): Cây bàng có ý nghĩa như thế nào đối với các bạn học sinh trong bài văn?
Câu 4 (1,0 điểm): Tìm 2 danh từ chung và 2 tính từ có trong đoạn văn thứ 2 của bài đọc.
Câu 5 (1,0 điểm): Tìm một câu có sử dụng biện pháp nhân hóa trong bài đọc trên và chỉ ra từ ngữ thể hiện phép nhân hóa đó.
Câu 6 (2,0 điểm): Đặt một câu có sử dụng dấu ngoặc đơn dùng để giải thích hoặc chú thích thêm thông tin.
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM)
TẬP LÀM VĂN (10 ĐIỂM):
Đề bài: Viết bài văn tả một cây bóng mát (hoặc cây hoa) gắn liền với kỉ niệm ở trường học hoặc nơi em sinh sống.
—
PHẦN 2: HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT VÀ ĐÁP ÁN CHUẨN
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC
I. Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Đọc trôi chảy, lưu khoát, tốc độ đạt khoảng 80 – 90 từ/phút: 3,0 điểm.
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm.
- Trả lời đúng, rõ ràng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 0,5 điểm.
II. Đọc hiểu và Kiến thức tiếng Việt (6 điểm)
Câu 1:
Đáp án đúng: B. Những ngọn đèn xanh nhỏ xíu.
Giải thích step-by-step: Dựa vào câu văn trong đoạn 2: “Những chiếc lá non xanh mỏng dảnh như những ngọn đèn xanh nhỏ xíu chiếu sáng cả góc sân.”
Câu 2:
Đáp án đúng: D. Mùa đông.
Giải thích step-by-step: Dựa vào câu văn cuối đoạn 2: “Khi mùa đông tới, cây trút lá, để lại những cạnh khẳng khiu…”
Câu 3:
Trả lời: Cây bàng không chỉ che bóng mát cho các bạn học sinh nô đùa mà còn là nơi chứng kiến, gắn liền với những kỉ niệm tuổi học trò vui vẻ (chơi nhảy dây, đọc sách, trò chuyện).
Câu 4:
Học sinh chọn đúng theo ngữ liệu SGK Kết nối tri thức:
- 2 Danh từ chung: lá, cây (hoặc: sân, ô, ngọn đèn, mùa).
- 2 Tính từ: non, mỏng dảnh (hoặc: xanh, rộng, đậm, dày, đỏ, khẳng khiu, lạnh giá).
Câu 5:
Câu văn có sử dụng biện pháp nhân hóa: “Khi mùa đông tới, cây trút lá, để lại những cạnh khẳng khiu kiên cường chịu đựng cái lạnh giá.” (Hoặc câu: “…cây bàng đã đứng sừng sững ở đó như một người bảo vệ thầm lặng.”)
Từ ngữ thể hiện phép nhân hóa: “kiên cường chịu đựng” (hoặc “người bảo vệ thầm lặng”).
Câu 6:
Hướng dẫn đặt câu: Hợp ngữ pháp, đúng tác dụng của dấu ngoặc đơn theo kiến thức Lớp 4 (Tập 1 – KNTT).
Mẫu câu chuẩn: Trường tiểu học của em (Trường Tiểu học Dịch Vọng A) mới được xây dựng rất đẹp và hiện đại.
—
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT
1. Dàn ý bài văn tả cây bóng mát (Cây bàng)
- Mở bài: Giới thiệu cây bóng mát em định tả (Cây bàng ở đâu? Do ai trồng hoặc gắn bó từ khi nào?).
- Thân bài:
- Tả bao quát: Cây nhìn từ xa như thế nào? (Như một chiếc ô xanh khổng lồ).
- Tả chi tiết từng bộ phận:
- Rễ cây: Trồi lên mặt đất như những con rắn khổng lồ.
- Thân cây: To, gồ gề, vỏ màu nâu xám.
- Tán lá, cành cây: Chia thành nhiều tầng, lá xanh mướt (hoặc chuyển màu theo mùa).
- Tả hoạt động/kỉ niệm gắn liền: Học sinh ngồi đọc sách, chơi đùa dưới gốc cây vào giờ ra ra chơi.
- Kết bài: Nêu tình cảm, cảm xúc của em đối với cây bóng mát (Yêu quý, chăm sóc, coi cây như người bạn).
2. Bài văn mẫu đạt điểm cao
Trên sân trường Tiểu học của em có trồng rất nhiều loại cây, nhưng cây mà em yêu quý nhất chính là cây bàng già nằm ở góc sân trường.
Nhìn từ xa, cây bàng giống như một chiếc ô xanh khổng lồ che mát cho một khoảng sân rộng. Gốc cây to, phải hai bạn học sinh chúng em ôm mới xẻo. Rễ cây nổi ngoằn ngoèo trên mặt đất như những con rắn gỗ to lớn. Thân cây cao, vỏ màu nâu xám, có nhiều vết sần sùi theo thời gian. Từ thân cây, nhiều cành lớn xòe ra xung quanh tạo thành từng tầng lá xum xê.
Vào mùa xuân, cây bàng đâm chồi nổ lộc, những chiếc lá non màu xanh mượt đung đưa trong gió nhẹ. Sang mùa hè, lá bàng trở nên xanh đậm và dày dặn. Dưới gốc cây bàng, mỗi giờ ra chơi, chúng em lại túm tụm cùng nhau đọc sách, chơi nhảy dây hay trò chuyện rôm rả. Cây bàng che chở cho chúng em khỏi cái nắng gay gắt của mùa hè. Khi thu sang, lá bàng chuyển sang màu đỏ đồng rồi nhẹ nhàng rơi theo từng cơn gió. Đến mùa đông, cây đứng khẳng khiu kiên cường chờ đợi một mùa xuân mới tràn đầy sức sống.
Em rất yêu quý cây bàng trường em. Cây không chỉ cho bóng mát mà còn như một người bạn thân thiết chứng kiến bao kỉ niệm đẹp đẽ của em dưới mái trường tiểu học thân thương.