Hướng Dẫn Giải Bài Tập SGK Tiếng Việt 3 Tập 2 – Bài 18: Phố Phường Hà Nội
Chào các em học sinh và quý phụ huynh! Cô là giáo viên Tiểu học. Dưới đây là bài hướng dẫn giải chi tiết từng phần bài tập trong sách giáo khoa Tiếng Việt 3 (Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống), Tập 2 – Bài 18: Phố phường Hà Nội. Các em hãy đọc kỹ hướng dẫn để làm bài thật chuẩn xác và hiểu sâu bài học nhé!
I. ĐỌC: PHỐ PHƯỜNG HÀ NỘI
1. Khởi động (Trang 84 SGK)
Đề bài: Trao đổi với bạn: Em biết những gì về Thủ đô Hà Nội (vị trí, cảnh đẹp, món ăn nổi tiếng,…)?
Hướng dẫn trả lời:
Các em có thể trả lời dựa trên hiểu biết của bản thân hoặc theo gợi ý chi tiết sau:
- Vị trí: Hà Nội là Thủ đô của nước Việt Nam, nằm ở khu vực trung tâm miền Bắc.
- Cảnh đẹp nổi tiếng: Hồ Hoàn Kiếm (Hồ Gươm), Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Văn Miếu – Quốc Tử Giám, Hoàng thành Thăng Long, 36 phố cổ.
- Món ăn nổi tiếng: Phở Hà Nội, bún chả, cốm Làng Vòng, chả cá Lăng, bánh cuốn Thanh Trì.
2. Trả lời câu hỏi đọc hiểu (Trang 85 SGK)
Câu 1: Bài thơ (hoặc bài đọc) nhắc đến những con phố nào ở Hà Nội?
Hướng dẫn trả lời:
Các con phố được nhắc đến trong bài đọc là các con phố cổ gắn liền với chữ “Hàng” như: Hàng Bạc, Hàng Bè, Hàng Mắm, Hàng Buồm, Hàng Đường, Hàng Muối, Hàng Bông, Hàng Mã,…
Câu 2: Cách đặt tên các con phố cổ ở Hà Nội có gì đặc biệt?
Hướng dẫn trả lời:
Tên các con phố cổ Hà Nội rất đặc biệt vì tên phố thường gắn liền với tên mặt hàng thủ công hoặc mặt hàng sản xuất, buôn bán truyền thống của con phố đó (Ví dụ: Phố Hàng Bạc xưa chuyên làm và bán đồ bạc, phố Hàng Đường chuyên bán bánh mứt kẹo,…).
Câu 3: Tìm những từ ngữ, hình ảnh thể hiện nét đẹp nhộn nhịp, sinh động của phố phường Hà Nội trong bài đọc.
Hướng dẫn trả lời:
Những từ ngữ và hình ảnh thể hiện nét nhộn nhịp, sinh động là: người qua lại tấp nập, hàng hóa rực rỡ sắc màu, cửa hàng bày bán xôn xao, phố xá lung linh ánh đèn, nhịp sống hối hả nhưng vẫn giữ nét cổ kính.
Câu 4: Em có cảm nhận gì về Thủ đô Hà Nội sau khi đọc bài thơ/bài đọc?
Hướng dẫn trả lời:
Sau khi đọc bài, em cảm thấy Thủ đô Hà Nội vừa cổ kính, lâu đời lại vừa hiện đại, tươi đẹp. Em cảm thấy rất yêu mến và tự hào về Hà Nội – trái tim của đất nước Việt Nam.
II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Câu 1: Tìm các từ ngữ chỉ đặc điểm của phố phường hoặc cảnh vật ở Hà Nội.
Hướng dẫn trả lời:
- Từ ngữ chỉ đặc điểm không khí, không gian: Cổ kính, sầm uất, nhộn nhịp, đông đúc, tấp nập, yên bình, rực rỡ.
- Từ ngữ chỉ đặc điểm đường phố, cảnh vật: Thẳng tắp, ngoằn ngoèo, rộng rãi, rợp bóng cây xanh, lung linh, rực rỡ cờ hoa.
Câu 2: Viết lại đúng quy tắc viết hoa tên địa lý (tên phố, tên quận/huyện, tên thành phố).
Nhắc lại quy tắc: Khi viết tên địa lý Việt Nam, em cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên riêng đó.
Ví dụ luyện tập:
- Chữa sai: hà nội, hàng bạc, hoạn kiếm, ba đình.
- Sửa lại cho đúng: Hà Nội, Hàng Bạc, Hoàn Kiếm, Ba Đình.
III. LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN
Đề bài: Viết đoạn văn (từ 4 đến 5 câu) nêu cảm nghĩ của em về phố phường Hà Nội hoặc một cảnh đẹp của quê hương em.
Đoạn văn mẫu 1 (Cảm nghĩ về Thủ đô Hà Nội):
Thủ đô Hà Nội là một nơi rất đẹp và cổ kính mà em luôn ao ước được đến thăm. Em rất thích hình ảnh Hồ Gươm xanh mút với Tháp Rùa cổ kính đứng uy nghiêm giữa hồ. Những con phố cổ Hà Nội luôn nhộn nhịp, sầm uất nhưng vẫn giữ được nét đẹp truyền thống riêng biệt. Cảm giác được dạo bước dưới những hàng cây xanh mát ngắm nhìn phố phường thật là tuyệt vời. Em rất yêu Hà Nội và hứa sẽ chăm ngoan, học giỏi để sau này có dịp cống hiến cho Thủ đô tươi đẹp.
Đoạn văn mẫu 2 (Cảm nghĩ về một cảnh đẹp quê hương):
Quê hương em có con sông Đáy chảy qua vô cùng hiền hòa và êm ả. Vào những buổi chiều hè, mặt sông phản chiếu ánh nắng hoàng hôn đỏ rực tuyệt đẹp. Hai bên bờ sông là những bãi ngô xanh mướt cùng tiếng chim hót lảnh lót suốt cả ngày. Mỗi khi đi học về, đứng ngắm nhìn dòng sông quê hương, em luôn cảm thấy bình yên và hạnh phúc. Em vô cùng yêu mến và tự hào về cảnh đẹp quê hương mình.
Lời khuyên của giáo viên: Các em hãy chép lại cẩn thận các câu trả lời vào vở bài tập, chú ý viết đúng chính tả, đặc biệt là quy tắc viết hoa tên địa danh riêng nhé!