🔍 Tìm kiếm thông tin tại khu vực Đà Nẵng:




HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT BÀI 41: PHÉP NHÂN. THỪA SỐ – TÍCH

Chào các em học sinh và quý phụ huynh! Cô là giáo viên tiểu học. Hôm nay cô sẽ hướng dẫn chi tiết bài 41 trong chương trình SGK Toán lớp 2 bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống”. Bài học này rất quan trọng vì đây là bước đầu tiên giúp các em làm quen với Phép nhân – một phép tính mới vô cùng thú vị.

I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ

  • Khái niệm phép nhân: Phép nhân là cách viết gọn của tổng các số hạng bằng nhau.
  • Ví dụ: $2 + 2 + 2 = 6$. Ở đây, số 2 được lấy 3 lần, ta viết thành phép nhân: $2 \times 3 = 6$ (Đọc là: Hai nhân ba bằng sáu). Dấu $\times$ gọi là dấu nhân.
  • Tên gọi các thành phần trong phép nhân: Trong phép tính $2 \times 3 = 6$:
    • $2$ được gọi là Thừa số.
    • $3$ được gọi là Thừa số.
    • $6$ được gọi là Tích.
    • Lưu ý: $2 \times 3$ cũng được gọi là một Tích.

II. HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP SGK TOÁN LỚP 2 – BÀI 41

PHẦN 1: HOẠT ĐỘNG (Trang 10 – 11)

Bài 1: Chuyển tổng các số hạng bằng nhau thành phép nhân (theo mẫu)

Mẫu: $4 + 4 + 4 = 12$ chuyển thành $4 \times 3 = 12$ (Số 4 được lấy 3 lần).

Phương pháp giải: Tóm tắt số hạng được lặp lại và đếm xem số hạng đó xuất hiện bao nhiêu lần.

Lời giải chi tiết:

  • a) $5 + 5 + 5 + 5 = 20$
    Nhận xét: Số 5 được lấy 4 lần.
    Viết thành phép nhân: $5 \times 4 = 20$
  • b) $2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 12$
    Nhận xét: Số 2 được lấy 6 lần.
    Viết thành phép nhân: $2 \times 6 = 12$
  • c) $3 + 3 + 3 = 9$
    Nhận xét: Số 3 được lấy 3 lần.
    Viết thành phép nhân: $3 \times 3 = 9$

Bài 2: Nêu thừa số và tích trong mỗi phép nhân sau

Đề bài: Cho các phép tính: $3 \times 5 = 15$; $2 \times 8 = 16$; $4 \times 6 = 24$.

Phương pháp giải: Trong phép tính $A \times B = C$, thì $A$ và $B$ là Thừa số, $C$ là Tích.

Lời giải chi tiết:

  1. Trong phép tính $3 \times 5 = 15$:
    • Thừa số là: 35
    • Tích là: 15
  2. Trong phép tính $2 \times 8 = 16$:
    • Thừa số là: 28
    • Tích là: 16
  3. Trong phép tính $4 \times 6 = 24$:
    • Thừa số là: 46
    • Tích là: 24

Bài 3: Tìm tích, biết các thừa số là:

Phương pháp giải: Muốn tìm tích, ta lấy thừa số thứ nhất nhân với thừa số thứ hai rồi tính tổng tương ứng để tìm kết quả.

Lời giải chi tiết:

  • a) Thừa số là 5 và 2:
    Tích là: $5 \times 2$. Ta có $5 + 5 = 10$. Vậy $5 \times 2 = 10$.
  • b) Thừa số là 3 và 4:
    Tích là: $3 \times 4$. Ta có $3 + 3 + 3 + 3 = 12$. Vậy $3 \times 4 = 12$.

PHẦN 2: LUYỆN TẬP (Trang 12)

Bài 1: Viết phép nhân thích hợp với mỗi tranh vẽ

Phương pháp giải: Đếm số lượng vật trong mỗi nhóm và số lượng nhóm, sau đó viết phép nhân tương ứng.

Lời giải chi tiết:

  • a) Đồ vật: Mỗi đĩa có 2 quả cam, có 4 đĩa như vậy (2 được lấy 4 lần).
    Phép nhân tương ứng: $2 \times 4 = 8$ (quả)
  • b) Đồ vật: Mỗi chậu có 5 bông hoa, có 3 chậu như vậy (5 được lấy 3 lần).
    Phép nhân tương ứng: $5 \times 3 = 15$ (bông hoa)

Bài 2: Tính tổng rồi viết phép nhân tương ứng (theo mẫu)

Lời giải chi tiết:

  • a) $2 + 2 + 2 + 2 = 8$
    Phép nhân: $2 \times 4 = 8$
  • b) $5 + 5 + 5 = 15$
    Phép nhân: $5 \times 3 = 15$
  • c) $10 + 10 + 10 = 30$
    Phép nhân: $10 \times 3 = 30$

Bài 3: Giải bài toán theo tranh vẽ

Đề bài: Mỗi con thỏ có 2 cái tai. Hỏi 5 con thỏ có bao nhiêu cái tai?

Phương pháp giải: 5 con thỏ nghĩa là 2 cái tai được lấy 5 lần. Ta thực hiện phép nhân $2 \times 5$.

Bài giải chuẩn xác:

5 con thỏ có số cái tai là:

$2 \times 5 = 10$ (cái tai)

Đáp số: 10 cái tai.

III. LỜI KHUYÊN DÀNH CHO HỌC SINH VÀ PHỤ HUYNH

Để học tốt bài học Phép nhân. Thừa số – Tích, phụ huynh nên cho các em luyện tập đếm chuyển đổi từ phép cộng sang phép nhân bằng các vật dụng quen thuộc như que tính, kẹo, đĩa quả… Điều này giúp học sinh hiểu bản chất kiến thức chứ không chỉ học vẹt.

Chúc các em học sinh luôn học giỏi và yêu thích môn Toán!