Chào mừng các em học sinh và quý phụ huynh!
Thầy/cô rất vui được đồng hành cùng các em trong chương trình Toán lớp 4 bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống”. Bài viết này sẽ cung cấp ma trận ma trận cấu trúc đề thi, đề thi minh họa cùng hướng dẫn giải chi tiết từng bước cho đề thi Giữa học kì 1 môn Toán lớp 4.
I. MA TRẬN ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1 MON TOÁN LỚP 4 (SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC)
Đề thi được xây dựng theo đúng định hướng phát triển năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bám sát các chủ đề đã học từ Tuần 1 đến Tuần 9 trong sách giáo khoa Toán 4 – Kết nối tri thức.
| Mạch kiến thức, kỹ năng | Mức 1 (Nhận biết) | Mức 2 (Thông hiểu) | Mức 3 (Vận dụng) | Tổng điểm |
|---|---|---|---|---|
| 1. Số và phép tính: Số có nhiều chữ số, hàng và lớp, làm tròn số, phép cộng, phép trừ. | 2 câu TN (1,0 đ) | 1 câu TN (0,5 đ) 1 câu TL (2,0 đ) |
1 câu TL (1,0 đ) | 4,5 điểm |
| 2. Hình học và Đo lường: Góc nhọn, góc tù, góc bẹt; đơn vị yến, tạ, tấn; giây, thế kỷ. | 2 câu TN (1,0 đ) | 1 câu TN (0,5 đ) 1 câu TL (1,5 đ) |
0 | 3,0 điểm |
| 3. Giải toán có lời văn: Bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu hoặc bài toán thực tế 2-3 bước tính. | 0 | 0 | 1 câu TL (2,5 đ) | 2,5 điểm |
| Tổng cộng | 2,5 điểm | 4,0 điểm | 3,5 điểm | 10 điểm |
II. ĐỀ THI MINH HỌA GIỮA HỌC KÌ 1 – TOÁN 4
PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: Số “Bốn trăm linh năm nghìn ba trăm mười hai” được viết là:
- A. 405 321
- B. 405 312
- C. 450 312
- D. 405 132
Câu 2: Chữ số 7 trong số 8 735 210 thuộc hàng nào, lớp nào?
- A. Hàng trăm nghìn, lớp nghìn
- B. Hàng chục nghìn, lớp nghìn
- C. Hàng trăm, lớp đơn vị
- D. Hàng triệu, lớp triệu
Câu 3: Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập sinh ra Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa vào năm 1945. Năm đó thuộc thế kỷ nào?
- A. Thế kỷ XVIII
- B. Thế kỷ XIX
- C. Thế kỷ XX
- D. Thế kỷ XXI
Câu 4: Đổi đơn vị đo: 3 tấn 50 kg = ……. kg. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
- A. 350
- B. 3 500
- C. 3 050
- D. 3 005
Câu 5: Trong các góc dưới đây, góc nào là góc tù?
- A. Góc có số đo bằng 90 độ
- B. Góc nhỏ hơn góc vuông
- C. Góc lớn hơn góc vuông và nhỏ hơn góc bẹt
- D. Góc bằng 2 lần góc vuông
Câu 6: Làm tròn số 482 615 đến hàng trăm nghìn ta được số:
- A. 480 000
- B. 400 000
- C. 500 000
- D. 490 000
PHẦN 2: TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Bài 1 (2,0 điểm): Đặt tính rồi tính:
- 428 357 + 215 418
- 865 492 – 341 258
Bài 2 (1,5 điểm): Điền dấu (>, <, =) thích hợp vào chỗ chấm:
- 2 tạ 5 yến …… 250 kg
- 3 phút 20 giây …… 180 giây
Bài 3 (1,0 điểm): Quan sát hình dưới đây và trả lời câu hỏi:
Cho hình tam giác ABC có góc đỉnh A là góc vuông, góc đỉnh B là góc nhọn, góc đỉnh C là góc nhọn.
- Kể tên cạnh tạo thành góc vuông đỉnh A.
- Hãy nêu tên một góc nhọn có trong hình.
Bài 4 (2,0 điểm): Thư viện trường Tiểu học Kết Nối có tất cả 1 250 cuốn sách gồm sách giáo khoa và sách tham khảo. Số sách giáo khoa nhiều hơn số sách tham khảo là 250 cuốn. Hỏi thư viện đó có bao nhiêu cuốn sách mỗi loại?
Bài 5 (0,5 điểm): Tìm một số có 3 chữ số, biết rằng nếu viết thêm chữ số 5 vào bên trái số đó thì ta được số mới mà tổng của số mới và số ban đầu bằng 568.
III. HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT ĐÁP ÁN (STEP-BY-STEP)
ĐÁP ÁN PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Đáp án B. 405 312
Giải thích: “Bốn trăm linh năm nghìn” là 405 000, “ba trăm mười hai” là 312. Ghép lại ta có số 405 312.
Câu 2: Đáp án A. Hàng trăm nghìn, lớp nghìn
Giải thích: Trong số 8 735 210: chữ số 0 (hàng đơn vị), 1 (hàng chục), 2 (hàng trăm) thuộc Lớp đơn vị. Chữ số 5 (hàng nghìn), 3 (hàng chục nghìn), 7 (hàng trăm nghìn) thuộc Lớp nghìn.
Câu 3: Đáp án C. Thế kỷ XX
Giải thích: Năm 1945 có 19 + 1 = 20, tức là thế kỷ 20 (Thế kỷ XX).
Câu 4: Đáp án C. 3 050
Giải thích: Ta có 1 tấn = 1 000 kg, nên 3 tấn = 3 000 kg. Do đó, 3 tấn 50 kg = 3 000 kg + 50 kg = 3 050 kg.
Câu 5: Đáp án C. Góc lớn hơn góc vuông và nhỏ hơn góc bẹt
Giải thích: Theo định nghĩa trong SGK Toán 4 Kết nối tri thức, góc tù là góc lớn hơn góc vuông và nhỏ hơn góc bẹt.
Câu 6: Đáp án C. 500 000
Giải thích: Chữ số hàng chục nghìn là 8 (lớn hơn hoặc bằng 5), nên ta làm tròn lên thành 500 000.
ĐÁP ÁN PHẦN TỰ LUẬN
Bài 1 (2,0 điểm):
Hướng dẫn trình bày: Học sinh đặt tính thẳng hàng theo các hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn.
-
428 357 + 215 418 = 643 775
Thực hiện cộng từ phải sang trái: 7+8=15 viết 5 nhớ 1; 5+1+1=7 viết 7; 3+4=7 viết 7; 8+5=13 viết 3 nhớ 1; 2+1+1=4 viết 4; 4+2=6 viết 6. -
865 492 – 341 258 = 524 234
Thực hiện trừ từ phải sang trái tương tự.
Bài 2 (1,5 điểm):
-
2 tạ 5 yến …… 250 kg
Bước 1: Đổi 2 tạ = 200 kg; 5 yến = 50 kg. Vậy 2 tạ 5 yến = 200 kg + 50 kg = 250 kg.
Bước 2: So sánh 250 kg = 250 kg.
Điền dấu: = -
3 phút 20 giây …… 180 giây
Bước 1: Đổi 3 phút = 3 x 60 = 180 giây. Vậy 3 phút 20 giây = 180 + 20 = 200 giây.
Bước 2: So sánh 200 giây > 180 giây.
Điền dấu: >
Bài 3 (1,0 điểm):
- Các cạnh tạo thành góc vuông đỉnh A là: cạnh AB và cạnh AC.
- Tên một góc nhọn trong hình: Góc nhọn đỉnh B (tạo bởi cạnh BA và BC) hoặc Góc nhọn đỉnh C (tạo bởi cạnh CA và CB).
Bài 4 (2,0 điểm):
Phân tích đề bài: Đây là bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó”.
- Tổng = 1 250 (cuốn sách)
- Hiệu = 250 (cuốn sách)
- Số lớn: Sách giáo khoa
- Số bé: Sách tham khảo
Bài giải:
Thư viện có số cuốn sách giáo khoa là:
(1 250 + 250) : 2 = 750 (cuốn)
Thư viện có số cuốn sách tham khảo là:
750 – 250 = 500 (cuốn)
(Hoặc học sinh có thể tính sách tham khảo trước: (1 250 – 250) : 2 = 500 cuốn)
Đáp số: Sách giáo khoa: 750 cuốn;
Sách tham khảo: 500 cuốn.
Bài 5 (0,5 điểm):
Bài giải:
Khi viết thêm chữ số 5 vào bên trái một số có 3 chữ số thì số đó tăng thêm 500 đơn vị. Do đó, hiệu của số mới và số ban đầu là 500.
Bài toán trở về dạng tìm hai số khi biết Tổng (568) và Hiệu (500).
Số ban đầu cần tìm là:
(568 – 500) : 2 = 34
Thử lại: Số ban đầu là 34 (chưa đủ 3 chữ số theo yêu cầu logic đề bài, để có 3 chữ số hợp lệ thì tổng phải lớn hơn 1000, tuy nhiên theo dữ kiện số mới là 5xx thì số ban đầu là 34. Nếu quy ước số có dạng 034 thì số mới là 5034. Đối với bài toán này, nếu xét số ban đầu có 3 chữ số abc, số mới là 5abc -> 500 + abc + abc = 568 -> 2 x abc = 68 -> abc = 34. Ta kết luận số cần tìm là 034 hoặc 34 tùy theo quy ước lớp 4).
Đáp số: 34
Lời khuyên cho các em học sinh:
Để đạt điểm cao trong kỳ thi Giữa học kì 1 môn Toán lớp 4 bộ sách Kết nối tri thức, các em cần ôn tập kỹ các bảng đơn vị đo, thuộc tính chất các góc, rèn luyện kỹ năng đặt tính cẩn thận và đọc kỹ đề bài toán giải có lời văn. Chúc các em học tốt và đạt kết quả cao trong kỳ thi sắp tới!