HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TOÁN 3 – BỘ SÁCH KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
BÀI 12: BẢNG NHÂN 9, BẢNG CHIA 9
Chào các em học sinh thân yêu và quý phụ huynh! Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong bài học hôm nay. Để học tốt bài học Bài 12: Bảng nhân 9, bảng chia 9 trong sách giáo khoa Toán 3 (Tập 1) bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống, cô đã tổng hợp lại toàn bộ lý thuyết cần nhớ và hướng dẫn giải chi tiết từng bài tập dưới đây.
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
Các em cần học thuộc lòng hai bảng tính quan trọng sau đây để làm bài tập nhanh chóng và chính xác nhé!
1. Bảng nhân 9
- 9 x 1 = 9
- 9 x 2 = 18
- 9 x 3 = 27
- 9 x 4 = 36
- 9 x 5 = 45
- 9 x 6 = 54
- 9 x 7 = 63
- 9 x 8 = 72
- 9 x 9 = 81
- 9 x 10 = 90
2. Bảng chia 9
- 9 : 9 = 1
- 18 : 9 = 2
- 27 : 9 = 3
- 36 : 9 = 4
- 45 : 9 = 5
- 54 : 9 = 6
- 63 : 9 = 7
- 72 : 9 = 8
- 81 : 9 = 9
- 90 : 9 = 10
Mẹo ghi nhớ nhanh Bảng nhân 9: Trong kết quả của bảng nhân 9 (từ 9 x 1 đến 9 x 10), hàng chục tăng dần từ 0 đến 9, còn hàng đơn vị giảm dần từ 9 về 0. Tổng các chữ số của mỗi kết quả luôn bằng 9 (Ví dụ: 18 thì 1 + 8 = 9; 27 thì 2 + 7 = 9).
II. HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP SGK TOÁN 3 (KẾT NỐI TRÍ THỨC)
HOẠT ĐỘNG (Trang 37 – SGK)
Bài 1: Tính nhẩm
Phương pháp giải: Dựa trực tiếp vào bảng nhân 9 và bảng chia 9 đã học để ghi kết quả.
Lời giải chi tiết:
- 9 x 3 = 27
- 9 x 5 = 45
- 9 x 8 = 72
- 27 : 9 = 3
- 45 : 9 = 5
- 72 : 9 = 8
Bài 2: Số?
Phương pháp giải: Áp dụng mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia: Nếu lấy tích chia cho một thừa số thì được thừa số kia.
Lời giải chi tiết:
- 9 x 2 = 18 nên 18 : 9 = 2
- 9 x 6 = 54 nên 54 : 9 = 6
- 9 x 7 = 63 nên 63 : 9 = 7
- 9 x 9 = 81 nên 81 : 9 = 9
Bài 3: (Bài toán có lời văn)
Mỗi lọ hoa cắm 9 bông hoa. Hỏi 6 lọ hoa như thế cắm tất cả bao nhiêu bông hoa?
Phương pháp giải: Để tính số bông hoa trong 6 lọ, ta lấy số bông hoa trong 1 lọ nhân với 6 (Thực hiện phép nhân 9 x 6).
Bài giải chi tiết:
Sáu lọ hoa như thế cắm tất cả số bông hoa là:
9 x 6 = 54 (bông hoa)
Đáp số: 54 bông hoa.
LUYỆN TẬP (Trang 38, 39 – SGK)
Bài 1: Tính nhẩm
Lời giải chi tiết:
- 9 x 1 = 9
- 9 x 4 = 36
- 9 x 10 = 90
- 9 : 9 = 1
- 36 : 9 = 4
- 90 : 9 = 10
Bài 2: Điền dấu (>, <, =) thích hợp vào chỗ chấm
Phương pháp giải: Tính giá trị của phép tính ở mỗi vế, sau đó so sánh hai kết quả với nhau.
Lời giải chi tiết:
- 9 x 2 … 20
Ta có: 9 x 2 = 18. Vì 18 < 20 nên 9 x 2 < 20. - 9 x 5 … 45
Ta có: 9 x 5 = 45. Vì 45 = 45 nên 9 x 5 = 45. - 54 : 9 … 5
Ta có: 54 : 9 = 6. Vì 6 > 5 nên 54 : 9 > 5. - 81 : 9 … 9
Ta me: 81 : 9 = 9. Vì 9 = 9 nên 81 : 9 = 9.
Bài 3: (Bài toán chia đều)
Có 54 quyển vở chia đều cho 9 bạn. Hỏi mỗi bạn được bao nhiêu quyển vở?
Phương pháp giải: Muốn biết mỗi bạn được bao nhiêu quyển vở, ta lấy tổng số quyển vở chia cho số bạn (Thực hiện phép chia 54 : 9).
Bài giải chi tiết:
Mỗi bạn nhận được số quyển vở là:
54 : 9 = 6 (quyển vở)
Đáp số: 6 quyển vở.
Bài 4: Số?
Có 72 kg gạo chia đều vào 9 túi. Hỏi mỗi túi có bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Bài giải chi tiết:
Mỗi túi có số ki-lô-gam gạo là:
72 : 9 = 8 (kg)
Đáp số: 8 kg gạo.
III. LỜI KHUYÊN DÀNH CHO HỌC SINH VÀ PHỤ HUYNH
- Dành cho học sinh: Hãy đọc thuộc bảng nhân 9 và bảng chia 9 mỗi ngày bằng cách đọc nhẩm hoặc nhờ bố mẹ kiểm tra. Khi giải bài toán có lời văn, hãy đọc kỹ đề bài để xác định phép tính nhân hay chia.
- Dành cho phụ huynh: Phụ huynh có thể dùng các vật dụng quen thuộc như que tính, kẹo, hoặc vỉ trứng để giúp con hình dung bản chất của phép nhân 9 (9 được lấy nhiều lần) và phép chia 9 (chia đều thành 9 phần).
Chúc các em học sinh luôn học giỏi và yêu thích môn Toán nhé!