🔍 Tìm kiếm thông tin tại khu vực Đà Nẵng:




HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT BÀI TẬP SGK LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ 8

CHỦ ĐỀ: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH VIỆT NAM

Chào các em học sinh Lớp 8 thân mến! Cô/Thầy rất vui được đồng hành cùng các em trong bài học địa lý rất quan trọng này. Địa hình là một trong những thành phần tự nhiên cốt lõi, ảnh hưởng trực tiếp đến khí hậu, sông ngòi và đời sống con người Việt Nam. Bài viết này sẽ giúp các em nắm chắc kiến thức lý thuyết, giải chi tiết từng câu hỏi trong SGK để hoàn thành bài tập về nhà và ôn thi đạt điểm cao nhất.

I. HƯỚNG DẪN GIẢI CÂU HỎI KHÁM PHÁ GIỮA BÀI

1. Địa hình nước ta phần lớn là đồi núi nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

Câu hỏi: Dựa vào thông tin trong bài và bản đồ Địa hình Việt Nam, em hãy chứng minh địa hình nước ta có 3/4 diện tích là đồi núi và chủ yếu là đồi núi thấp.

Lời giải chi tiết từng bước:

  • Bước 1: Nêu tỉ lệ diện tích đồi núi và đồng bằng: Trên phần đất liền của Việt Nam, địa hình đồi núi chiếm tới 3/4 diện tích, trong khi đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích.
  • Bước 2: Phân tích độ cao của địa hình đồi núi:
    • Địa hình đồi núi thấp (độ cao dưới 1.000m) chiếm tới 85% diện tích toàn bộ vùng đồi núi cả nước.
    • Địa hình núi trung bình (độ cao từ 1.000m đến 2.000m) chỉ chiếm khoảng 1% diện tích.
    • Địa hình núi cao đồ xộ (độ cao trên 2.000m) chiếm tỉ lệ rất nhỏ, chỉ khoảng 1% (tiêu biểu như dãy Hoàng Liên Sơn với đỉnh Phan-xi-păng cao 3.143m).
  • Kết luận: Địa hình Việt Nam mang tính chất đồi núi đa dạng nhưng đồi núi thấp chiếm ưu thế tuyệt đối.

2. Địa hình nước ta được Tân kiến tạo nâng lên và phân thành nhiều bậc kế tiếp

Câu hỏi: Em hãy nêu các bằng chứng cho thấy địa hình nước ta có tính chất phân bậc và hướng nghiêng chung.

Lời giải chi tiết từng bước:

  • Tính chất phân bậc: Vận động Tân kiến tạo (diễn ra ở giai đoạn Cổ sinh – Trung sinh) đã làm cho địa hình trẻ lại và tạo thành các bậc kế tiếp nhau từ cao xuống thấp: từ vùng núi cao, núi trung bình, đồi đồi gờ núi đến đồng bằng ven biển và cuối cùng là thềm lục địa sâu dưới biển.
  • Hướng nghiêng chung: Địa hình nước ta nghiêng theo hướng Tây Bắc – Đông Nam. Bằng chứng rõ nhất là hướng chảy của các dòng sông lớn (như sông Hồng, sông Đà, sông Tiền, sông Hậu đều chảy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam ra biển).
  • Hai hướng núi chính:
    • Hướng Tây Bắc – Đông Nam: Dãy Hoàng Liên Sơn, các dãy núi dọc biên giới Việt – Lào, dãy Trường Sơn Bắc.
    • Hướng vòng cung: Các cánh cung núi ở vùng Đông Bắc (Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều) và dãy Trường Sơn Nam.

3. Địa hình mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và chịu tác động mạnh mẽ của con người

Câu hỏi: Phân tích biểu hiện của tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và tác động của con người đối với địa hình nước ta.

Lời giải chi tiết từng bước:

  • Biểu hiện tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa:
    • Quá trình xâm thực, sạt lở mạnh ở vùng núi: Khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều làm xói mòn, rửa trôi đất đá ở vùng đồi núi, tạo ra nhiều hẻm vực, dốc đứng.
    • Quá trình bồi tụ nhanh ở vùng đồng bằng: Vật liệu xói mòn từ vùng núi được các dòng sông vận chuyển và bồi đắp thành các đồng bằng châu thổ rộng lớn (Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long).
    • Địa hình Karst độc đáo: Nước mưa hòa tan đá vôi tạo thành các hang động đẹp nổi tiếng (như Động Phong Nha – Kẻ Bàng, vịnh Hạ Long).
  • Tác động của con người:
    • Tác động tích cực: Con người đắp đê ngăn lũ, san đồi xẻ núi làm đường giao thông, đắp đập làm hồ thủy điện (Hòa Bình, Sơn La), làm ruộng bậc thang giúp giữ đất.
    • Tác động tiêu cực: Phá rừng đầu nguồn làm gia tăng tình trạng sạt lở đất, xói mòn, khai thác đá vôi làm phá hủy cảnh quan thiên nhiên.

II. HƯỚNG DẪN GIẢI CÂU HỎI LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

1. Câu hỏi Luyện tập

Đề bài: Vẽ sơ đồ thể hiện các đặc điểm chung của địa hình Việt Nam.

Hướng dẫn làm bài: Các em vẽ hệ thống sơ đồ tư duy theo cấu trúc sau vào vở:

  1. Đặc điểm 1: Địa hình phần lớn là đồi núi, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp (chiếm 3/4 diện tích, đồi núi thấp chiếm 85%).
  2. Đặc điểm 2: Địa hình được Tân kiến tạo nâng lên và phân thành nhiều bậc kế tiếp (Thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam).
  3. Đặc điểm 3: Địa hình mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa (Quá trình xâm thực mạnh ở vùng núi, bồi tụ nhanh ở đồng bằng).
  4. Đặc điểm 4: Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người (Địa hình nhân tạo: đê điều, hồ chứa nước, hầm đường bộ,…).

2. Câu hỏi Vận dụng

Đề bài: Cho biết địa hình nơi em sinh sống thuộc dạng địa hình nào? Địa hình đó có ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế và đời sống của người dân?

Bài mẫu làm tham khảo (Dành cho học sinh ở vùng Đồng bằng):

Em đang sinh sống tại khu vực Đồng bằng sông Hồng. Đây là dạng địa hình đồng bằng châu thổ được bồi đắp bởi phù sa của hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình.

Ảnh hưởng của địa hình đến kinh tế và đời sống:

  • Thuận lợi: Bề mặt địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ rất thuận lợi cho việc trồng lúa nước, rau màu và chăn nuôi. Địa hình bằng phẳng cũng giúp dễ dàng xây dựng nhà cửa, phát triển các khu công nghiệp, xây dựng mạng lưới giao thông đường bộ, đường sắt.
  • Khó khăn: Địa hình thấp nên hay bị ngập úng vào mùa mưa bão lớn. Việc tập trung đông dân cư cũng làm biến đổi mạnh mẽ cảnh quan tự nhiên.

III. BÍ QUYẾT LÀM BÀI VÀ ÔN THI ĐẠT ĐIỂM TỐI ĐA

  1. Ghi nhớ con số “vàng”: Chiếm 3/4 là đồi núi, 1/4 là đồng bằng, 85% là đồi núi thấp dưới 1000m.
  2. Nhớ 2 hướng núi chính: Hướng Tây Bắc – Đông Nam và Hướng Vòng Cung.
  3. Luôn sử dụng kĩ năng đọc Atlát/Bản đồ: Khi trả lời câu hỏi về tên các dãy núi, đỉnh núi, phải kết hợp nhìn bản đồ để không bị nhầm lẫn.

Chúc các em học tập tốt và luôn đạt kết quả cao trong môn Lịch sử và Địa lý 8!