🔍 Tìm kiếm thông tin tại khu vực Đà Nẵng:




HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6

CHỦ ĐỀ: TẾ BÀO VÀ CƠ THỂ NGƯỜI (SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG)

Chào các em học sinh! Hôm nay thầy/cô sẽ hướng dẫn các em ôn tập lý thuyết trọng tâm và giải chi tiết các bài tập thuộc phần “Tế bào” và “Từ tế bào đến cơ thể” (Bài 17, 19, 20) trong sách giáo khoa Khoa học tự nhiên 6 – Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Các em hãy đọc kỹ từng bước để hiểu bài và trình bày vào vở thật chuẩn xác nhé.

I. PHẦN TÓM TẮT KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

  • Tế bào: Là đơn vị cơ sở của sự sống. Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
  • Thành phần chính của tế bào:
    • Màng tế bào: Bảo vệ và kiểm soát các chất đi vào, đi ra khỏi tế bào.
    • Chất tế bào: Là nơi diễn ra hầu hết các hoạt động sống của tế bào.
    • Nhân tế bào (hoặc Vùng nhân): Chứa vật chất di truyền, điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
  • Sự lớn lên và phân chia của tế bào: Tế bào tăng về kích thước (lớn lên) đến một quy mô nhất định sẽ thực hiện phân chia (từ 1 tế bào ban đầu chia thành 2 tế bào con). Quá trình này giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển.
  • Các cấp tổ chức của cơ thể đa bào (Cơ thể người):
    Tế bào → Mô → Cơ quan → Hệ cơ quan → Cơ thể.

II. BÀI TẬP MẪU VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Bài 1 (Trang bị kiến thức Bài 17 – KNTT): Thành phần cấu tạo tế bào

Đề bài: Hãy chỉ ra chức năng của các thành phần chính trong tế bào bằng cách ghép thông tin ở Cột A với Cột B sao cho phù hợp.

Cột A:
1. Màng tế bào
2. Chất tế bào
3. Nhân tế bào

Cột B:
a) Nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào.
b) Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
c) Bao bọc tế bào, kiểm soát sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Dựa vào kiến thức bài 17 “Tế bào – Đơn vị cơ sở của sự sống” (Sách KNTT, trang 60), chúng ta xác định chức năng của từng thành phần như sau:

  • Màng tế bào có vai trò bao bọc và kiểm soát các chất → Nối 1 với c.
  • Chất tế bào chứa các nội quan, là nơi diễn ra các hoạt động sống → Nối 2 với a.
  • Nhân tế bào chứa thông tin di truyền, điều khiển mọi hoạt động sống → Nối 3 với b.

Đáp án trình bày vào vở:
1 – c
2 – a
3 – b

Bài 2 (Tính toán phân chia tế bào – Bài 17 KNTT): Sự sinh trưởng của tế bào

Đề bài: Một tế bào trong cơ thể người thực hiện phân chia liên tiếp 4 lần. Hỏi sau quá trình này, số tế bào con được tạo ra là bao nhiêu?

Hướng dẫn giải chi tiết từng bước:

Bước 1: Áp dụng lý thuyết: Từ 1 tế bào ban đầu, sau 1 lần phân chia sẽ tạo ra $2^1 = 2$ tế bào con. Tổng quát, từ 1 tế bào ban đầu phân chia liên tiếp n lần sẽ tạo ra $2^n$ tế bào con.

Bước 2: Thay số vào công thức:
Số lần phân chia $n = 4$.
Số tế bào con tạo thành là: $2^4 = 2 \times 2 \times 2 \times 2 = 16$ (tế bào).

Đáp án trình bày vào vở:
Sau 4 lần phân chia liên tiếp, số tế bào con được tạo ra từ 1 tế bào ban đầu là: $2^4 = 16$ (tế bào).

Bài 3 (Trang bị kiến thức Bài 20 – KNTT): Các cấp tổ chức trong cơ thể người

Đề bài: Hãy sắp xếp các khái niệm sau đây theo thứ tự các cấp tổ chức cấu tạo nên cơ thể người từ thấp đến cao: Cơ quan, Tế bào, Hệ cơ quan, Mô, Cơ thể. Lấy ví dụ minh họa cho các cấp tổ chức thuộc Hệ tiêu hóa ở người.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Bước 1: Sắp xếp theo sơ đồ chuẩn sách giáo khoa KNTT (Trang 71):
Thứ tự từ cấp thấp nhất đến cấp cao nhất là:
Tế bào → Mô → Cơ quan → Hệ cơ quan → Cơ thể

Bước 2: Lấy ví dụ minh họa về Hệ tiêu hóa ở người:

  • Tế bào: Tế bào cơ ruột (hoặc tế bào biểu mô dạ dày).
  • Mô: Mô cơ trơn (hoặc mô biểu mô).
  • Cơ quan: Dạ dày (hoặc ruột non, gan).
  • Hệ cơ quan: Hệ tiêu hóa.
  • Cơ thể: Cơ thể người.

Đáp án trình bày vào vở:

  1. Thứ tự các cấp tổ chức từ thấp đến cao: Tế bào → Mô → Cơ quan → Hệ cơ quan → Cơ thể.
  2. Ví dụ minh họa:
    Tế bào cơ dạ dày → Mô cơ dạ dày → Dạ dày → Hệ tiêu hóa → Cơ thể người.

Bài 4 (So sánh tế bào động vật và tế bào thực vật):

Đề bài: Hãy chỉ ra điểm khác nhau cơ bản giữa tế bào động vật (như tế bào người) và tế bào thực vật dựa trên cấu tạo quan sát được dưới kính hiển vi.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Dựa vào Bài 17 và Bài 18 (Quan sát tế bào):

  • Tế bào động vật (cơ thể người): Không có thành tế bào (cell wall) và không có lục lạp (chloroplast). Hình dạng thường không cố định tuyệt đối.
  • Tế bào thực vật: Có thành tế bào xenlulozơ giúp tế bào có hình dạng cố định và vững chắc; có chứa lục lạp giúp thực vật quang hợp.

Đáp án trình bày vào vở:
Điểm khác nhau cơ bản:
– Tế bào thực vật: Có thành tế bào và lục lạp.
– Tế bào động vật (người): Không có thành tế bào và không có lục lạp.

III. LỜI KHUYÊN DÀNH CHO HỌC SINH LỚP 6

Khi học phần Khoa học tự nhiên 6 bộ sách Kết nối tri thức, các em nên kết hợp học lý thuyết trong SGK với việc quan sát hình ảnh minh họa. Khi làm bài tập tính toán tế bào, hãy ghi nhớ công thức $2^n$ và luôn trình bày lời giải rõ ràng từng bước để đạt điểm tối đa trong các bài kiểm tra nhé!