🔍 Tìm kiếm thông tin tại khu vực Đà Nẵng:




ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (45 PHÚT) – MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 – HỌC KÌ 2

Chào các em học sinh Lớp 8 thân mến! Dưới đây là đề kiểm tra 1 tiết Khoa học tự nhiên 8 (KHTN 8) học kì 2 chuẩn kiến thức kỹ năng, kèm theo lời giải chi tiết từng bước. Các em hãy tự làm bài trước, sau đó đối chiếu với đáp án để đạt kết quả ôn tập tốt nhất nhé.

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

Chọn một đáp án đúng nhất cho mỗi câu hỏi dưới đây:

  1. Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ?
    • A. NaOH
    • B. HCl
    • C. NaCl
    • D. Ca(OH)2
  2. Hợp chất nào sau đây là Base?
    • A. H2SO4
    • B. CuSO4
    • C. KOH
    • D. CO2
  3. Hình thức truyền nhiệt chính trong chất chất lưu (chất lỏng và chất khí) là gì?
    • A. Dẫn nhiệt
    • B. Đối lưu
    • C. Bức xạ nhiệt
    • D. Truyền nhiệt trực tiếp
  4. Một vật có khối lượng m = 2 kg được nâng cao lên nhiệt độ từ 20°C đến 50°C. Biết nhiệt dung riêng của chất làm vật là c = 880 J/kg.K. Nhiệt lượng cần cung cấp cho vật là:
    • A. 52 800 J
    • B. 26 400 J
    • C. 88 000 J
    • D. 176 000 J
  5. Cơ quan nào sau đây đóng vai trò điều khiển, điều hòa và phối hợp hoạt động của các cơ quan trong cơ thể người?
    • A. Hệ vận động
    • B. Hệ tuần hoàn
    • C. Hệ thần kinh
    • D. Hệ tiêu hóa
  6. Hệ nội tiết sản xuất ra chất nào sau đây để điều hòa các quá trình sinh lý của cơ thể?
    • A. Enzyme
    • B. Hormone
    • C. Kháng thể
    • D. Máu

PHẦN II: TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm) – Hoá học: Cho 6,5 gram kẽm (Zn) tác dụng hoàn toàn với dung dịch Acid Hydrochloric (HCl) dư. Sau phản ứng thu được muối Kẽm chloride (ZnCl2) và khí Hydrogen (H2) ở điều kiện chuẩn (25°C và 1 bar, 1 mol khí chiếm 24,79 lít).

a) Viết phương trình hóa học của phản ứng.

b) Tính thể tích khí H2 thu được ở điều kiện chuẩn.

Câu 2 (2,5 điểm) – Vật lí: Một ấm đun nước bằng nhôm có khối lượng 0,5 kg chứa 2 lít nước ở nhiệt độ 25°C. Tính nhiệt lượng tối thiểu cần thiết để đun sôi lượng nước trên. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là c1 = 880 J/kg.K, của nước là c2 = 4200 J/kg.K. Kích thước khối lượng riêng của nước d = 1 kg/lít.

Câu 3 (2,5 điểm) – Sinh học: Nêu vai trò của hệ thần kinh đối với cơ thể con người. Để bảo vệ hệ thần kinh và giữ cho thần kinh không bị căng thẳng, học sinh cần có những thói quen sinh hoạt hợp lý nào?

HƯỚNG DẪN GIẢI VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

PHẦN I: ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm:

  • Câu 1: B (HCl là acid làm quỳ tím hóa đỏ).
  • Câu 2: C (KOH chứa nhóm OH- nên là base).
  • Câu 3: B (Chất lưu truyền nhiệt chủ yếu bằng hình thức đối lưu).
  • Câu 4: A (Áp dụng công thức Q = m . c . delta t = 2 . 880 . (50 – 20) = 52 800 J).
  • Câu 5: C (Hệ thần kinh điều khiển mọi hoạt động).
  • Câu 6: B (Tuyến nội tiết tiết ra Hormone trực tiếp vào máu).

PHẦN II: LỜI GIẢI TỰ LUẬN CHI TIẾT (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm):

Bước 1: Tính số mol kẽm (Zn) ban đầu.

Khối lượng mol của Zn là M_Zn = 65 g/mol.

Số mol của Zn là: n_Zn = m / M = 6,5 / 65 = 0,1 (mol).

Bước 2: Viết phương trình hóa học.

Zn + 2HCl -> ZnCl2 + H2 (tỉ lệ 1 : 2 : 1 : 1)

Bước 3: Tính số mol và thể tích khí H2.

Theo phương trình phản ứng: n_H2 = n_Zn = 0,1 (mol).

Thể tích khí H2 ở điều kiện chuẩn (25°C, 1 bar) là:

V_H2 = n . 24,79 = 0,1 . 24,79 = 2,479 (lít).

Đáp số: V_H2 = 2,479 lít.

Câu 2 (2,5 điểm):

Bước 1: Tóm tắt đề bài và xác định các thông số.

– Khối lượng ấm nhôm: m1 = 0,5 kg.

– Khối lượng nước: m2 = 2 lít = 2 kg.

– Nhiệt độ ban đầu: t1 = 25°C.

– Nhiệt độ sôi của nước: t2 = 100°C.

– Độ tăng nhiệt độ: delta t = t2 – t1 = 100 – 25 = 75°C.

– Nhiệt dung riêng: c1 = 880 J/kg.K, c2 = 4200 J/kg.K.

Bước 2: Tính nhiệt lượng ấm nhôm thu vào.

Q1 = m1 . c1 . delta t = 0,5 . 880 . 75 = 33 000 (J).

Bước 3: Tính nhiệt lượng nước thu vào.

Q2 = m2 . c2 . delta t = 2 . 4200 . 75 = 630 000 (J).

Bước 4: Tính nhiệt lượng tổng cộng tối thiểu để đun sôi nước.

Q = Q1 + Q2 = 33 000 + 630 000 = 663 000 (J) hay 663 kJ.

Đáp số: 663 000 J.

Câu 3 (2,5 điểm):

a) Vai trò của hệ thần kinh (1,0 điểm):

  • Hệ thần kinh điều khiển, điều hòa và phối hợp hoạt động của tất cả các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể thành một khối thống nhất.
  • Giúp cơ thể thích nghi kịp thời với những thay đổi của môi trường bên trong và môi trường bên ngoài.

b) Biện pháp bảo vệ và giữ vệ sinh hệ thần kinh (1,5 điểm):

  • Đảm bảo ngủ đúng giờ và đủ giấc (8 tiếng/ngày) để thần kinh được nghỉ ngơi.
  • Xây dựng chế độ làm việc, học tập và giải trí hợp lý, tránh căng thẳng (stress) kéo dài.
  • Không sử dụng các chất kích thích và chất gây nghiện như rượu, bia, thuốc lá, cà phê, ma túy.
  • Rèn luyện thân thể thường xuyên bằng các bài tập thể dục thể thao vừa sức.