ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 2 TIẾNG ANH 8 (KÈM LỜI GIẢI CHI TIẾT)
Chào các em học sinh Lớp 8 thân mến! Thầy/Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong bài hướng dẫn ôn tập kiểm tra giữa học kì 2 môn Tiếng Anh. Đề thi này bao phủ toàn bộ kiến thức trọng tâm thuộc các đơn vị bài học Unit 7 (Environmental Protection), Unit 8 (Shopping) và Unit 9 (Natural Disasters). Các em hãy chép lại đề bài và nghiên cứu kỹ phần giải thích chi tiết từng bước để nắm vững phương pháp làm bài nhé!
PHẦN I: ĐỀ KIỂM TRA MẪU (TEST PAPER)
A. PRONUNCIATION & STRESS (Phát âm và Trọng âm)
Task 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
- A. damage B. trash C. save D. statue
- A. chemic B. chat C. chest D. check
Task 2. Choose the word that has a different stress pattern.
- A. shopping B. schedule C. prepare D. market
- A. disaster B. pollution C. tornado D. tropical
B. USE OF ENGLISH (Ngữ pháp và Từ vựng)
Task 3. Choose the best option A, B, C, or D to complete each sentence.
- While we ________ a picnic in the park, a sudden storm hit the city.
A. are having B. were having C. had D. have - The price of items at a open-air market is not fixed, so you can ________ with the seller.
A. bargain B. buy C. pay D. collect - Emergency workers sent aid to the victims as soon as the flood ________.
A. recedes B. receded C. was receding D. is receding - A violent storm with very strong winds that move in a circle is called a ________.
A. drought B. flood C. tornado D. landslide
C. READING (Đọc hiểu)
Task 4. Read the text and choose the correct answer for each question.
Natural disasters can strike at any time and cause severe damage to human lives and property. Among them, floods are very common in tropical countries. When heavy rain lasts for days, rivers overflow, and water covers fields and villages. To reduce the risks, local authorities warn people in advance and prepare evacuation plans. During a flood, it is important to stay indoors, move to higher ground, and follow official instructions strictly.
- What is the main topic of the passage?
A. How to prevent rain B. Floods and safety measures
C. Tropical weather D. Building strong houses - What causes rivers to overflow during a flood?
A. High temperatures B. Strong winds
C. Heavy rain for days D. Landslides
D. WRITING (Kỹ năng Viết)
Task 5. Rewrite the sentences as directed.
- They were planting trees. The earthquake happened. (Kết hợp câu sử dụng ‘WHEN’)
→ They __________________________________________________. - Because the weather was bad, the flight to Da Nang was delayed. (Viết lại câu dùng ‘BECAUSE OF’)
→ Because of ____________________________________________.
PHẦN II: HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG BƯỚC (STEP-BY-STEP SOLUTIONS)
A. PRONUNCIATION & STRESS
Câu 1: Đáp án C. save
- Bước 1: Xác định phiên âm phần gạch chân của từng từ.
– damage /’dæmɪdʒ/ (âm /æ/)
– trash /træʃ/ (âm /æ/)
– save /seɪv/ (âm /eɪ/)
– statue /’stætʃuː/ (âm /æ/) - Bước 2: So sánh và chọn đáp án khác biệt. Từ “save” phát âm là /eɪ/, ba từ còn lại phát âm là /æ/.
Câu 2: Đáp án A. chemical
- Bước 1: Xác định phát âm của ch tiết trong từng từ.
– chemical /’kemɪkl/ (âm /k/)
– chat /tʃæt/ (âm /tʃ/)
– chest /tʃest/ (âm /tʃ/)
– check /tʃek/ (âm /tʃ/) - Bước 2: Từ “chemical” có phần “ch” phát âm là /k/, các từ còn lại phát âm là /tʃ/.
Câu 3: Đáp án C. prepare
- Bước 1: Xác định trọng âm của từng từ.
– shopping /’ʃɒpɪŋ/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1)
– schedule /’ʃedjuːl/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1)
– prepare /prɪ’peə(r)/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2)
– market /’mɑːkɪt/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1) - Bước 2: Từ “prepare” có trọng âm 2, khác với các từ còn lại có trọng âm 1.
Câu 4: Đáp án D. tropical
- Bước 1: Xác định trọng âm của từng từ.
– disaster /dɪ’zɑːstə(r)/ (trọng âm 2)
– pollution /pə’luːʃn/ (trọng âm 2)
– tornado /tɔː’neɪdəʊ/ (trọng âm 2)
– tropical /’trɒpɪkl/ (trọng âm 1) - Bước 2: Từ “tropical” có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.
B. USE OF ENGLISH
Câu 5: Đáp án B. were having
- Quy tắc kiến thức: Sự kết hợp thì giữa Thì Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous) và Thì Quá khứ đơn (Past Simple) nối bằng từ “While”. Hành động đang diễn ra trong quá khứ dùng Quá khứ tiếp diễn (S + was/were + V-ing), hành động xen vào dùng Quá khứ đơn.
- Giải thích: Việc “dã ngoại” đang diễn ra (dùng were having vì Chủ ngữ là “we”), thì “cơn bão ập đến” (hit – quá khứ đơn) chen ngang.
Câu 6: Đáp án A. bargain
- Kiến thức từ vựng Unit 8:
– bargain (v): trả giá, mặc cả.
– open-air market (n): chợ ngoài trời/chợ truyền thống. - Dịch nghĩa: Giá cả ở chợ ngoài trời không cố định, vì vậy bạn có thể mặc cả với người bán.
Câu 7: Đáp án B. receded
- Quy tắc hòa hợp thì: Động từ ở mệnh đề chính “sent aid” đang chia ở Quá khứ đơn (sent), nên động từ trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian bắt đầu bằng “as soon as” cũng phải ở quá khứ đơn để đảm bảo sự thống nhất về thời gian.
- Dịch nghĩa: Nhân viên cứu hộ đã gửi viện trợ cho nạn nhân ngay khi nước lũ rút xuống.
Câu 8: Đáp án C. tornado
- Kiến thức từ vựng Unit 9 (Natural Disasters):
– drought: hạn hán
– flood: lũ lụt
– tornado: vòi rồng/trận lốc xoáy (cơn bão mạnh với gió xoay tròn)
– landslide: sạt lở đất - Đáp án chính xác: C. tornado.
C. READING
Câu 9: Đáp án B. Floods and safety measures
- Bước 1: Đọc câu chủ đề và tổng thể đoạn văn. Đoạn văn nhắc tới thiên tai, sau đó tập trung nói về “floods” (lũ lụt) và cách “reduce risks”, “follow official instructions” (các biện pháp an toàn).
- Bước 2: Chọn đáp án B thể hiện đúng nhất ý chính của bài.
Câu 10: Đáp án C. Heavy rain for days
- Bước 1: Tìm từ khóa ” overflow” trong đoạn văn.
- Bước 2: Đối chiếu câu trong bài: “When heavy rain lasts for days, rivers overflow…” (Khi mưa lớn kéo dài nhiều ngày, sông hồ tràn bờ…).
- Bước 3: Chọn C là nguyên nhân trực tiếp.
D. WRITING
Câu 11:
→ Đáp án: They were planting trees when the earthquake happened.
- Cấu trúc: S1 + was/were + V-ing + WHEN + S2 + V2/ed.
- Giải thích: Mệnh đề đi sau “WHEN” là hành động bất ngờ xen vào chia ở quá khứ đơn (the earthquake happened). Hành động dài đang xảy ra chia quá khứ tiếp diễn (were planting).
Câu 12:
→ Đáp án: Because of the bad weather, the flight to Da Nang was delayed.
- Cấu trúc chuyển đổi:
Because + S + V + O …
→ Because of + Noun Phrase (Cụm danh từ) … - Cách làm: Mệnh đề “the weather was bad” có tính từ “bad” và danh từ “weather”. Ta chuyển thành cụm danh từ “the bad weather”.
Thầy/Cô hy vọng lời giải chi tiết này giúp các em ôn tập thật tốt và đạt điểm cao trong kỳ thi giữa học kì 2 sắp tới! Hãy luyện tập viết lại các cấu trúc này nhiều lần nhé!