🔍 Tìm kiếm thông tin tại khu vực Đà Nẵng:




HƯỚNG DẪN HỌC TẬP: BÀI 32 – PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ KHÔNG NHỚ TRONG PHẠM VI 100

Chào quý phụ huynh! Tôi là giáo viên tiểu học. Hôm nay, tôi sẽ đồng hành cùng quý phụ huynh để hướng dẫn các con học sinh Lớp 1 nắm vững kiến thức Bài 32 trong bộ sách “Kết nối tri thức với cloud sống”. Đây là bài học rất quan trọng, giúp các con đặt nền móng cho khả năng tính toán các số có hai chữ số.

I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM CON CẦN NẮM VỮNG

Trong bài học này, học sinh cần đạt được 2 kỹ năng cốt lõi:

  • Kỹ năng đặt tính đúng: Viết các chữ số cùng hàng phải thẳng cột với nhau (chữ số hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, chữ số hàng chục thẳng hàng chục).
  • Kỹ năng thực hiện phép tính: Thực hiện tính từ phải sang trái (tính hàng đơn vị trước, tính hàng chục sau).

II. HƯỚNG DẪN CHI TIẾT TỪNG BƯỚC (STEP-BY-STEP)

1. Hướng dẫn Phép cộng không nhớ (Ví dụ: 35 + 24 = ?)

Phụ huynh hướng dẫn con làm theo 2 bước rõ ràng sau:

Bước 1: Đặt tính

  • Viết số 35 ở hàng trên.
  • Viết số 24 ở hàng dưới sao cho chữ số 4 thẳng cột với chữ số 5 (hàng đơn vị), chữ số 2 thẳng cột với chữ số 3 (hàng chục).
  • Viết dấu cộng (+) ở bên trái giữa hai số.
  • Kẻ một đường gạch ngang dưới số 24 (thay cho dấu bằng).

Bước 2: Tính (Từ phải sang trái)

  • Hàng đơn vị: 5 cộng 4 bằng 9, viết 9 (ngay dưới cột đơn vị).
  • Hàng chục: 3 cộng 2 bằng 5, viết 5 (ngay dưới cột chục).
  • Kết quả: 35 + 24 = 59.

2. Hướng dẫn Phép trừ không nhớ (Ví dụ: 59 – 24 = ?)

Bước 1: Đặt tính

  • Viết số 59 ở hàng trên.
  • Viết số 24 ở hàng dưới (chú ý căn thẳng cột đơn vị và cột chục).
  • Viết dấu trừ (-) ở bên trái giữa hai số.
  • Kẻ đường gạch ngang ở dưới.

Bước 2: Tính (Từ phải sang trái)

  • Hàng đơn vị: 9 trừ 4 bằng 5, viết 5.
  • Hàng chục: 5 trừ 2 bằng 3, viết 3.
  • Kết quả: 59 – 24 = 35.

III. HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP MẪU TRONG SGK KẾT NỐI TRI THỨC

Bài 1: Đặt tính rồi tính (Trang 62 – Tập 2)

Đề bài: a) 42 + 35      b) 68 – 23      c) 50 + 40      d) 97 – 6

Hướng dẫn phụ huynh chữa bài cho con:

  1. Phép tính 42 + 35:

    Cộng hàng đơn vị: 2 + 5 = 7, viết 7.
    Cộng hàng chục: 4 + 3 = 7, viết 7.
    Đáp án: 77

  2. Phép tính 68 – 23:

    Trừ hàng đơn vị: 8 – 3 = 5, viết 5.
    Trừ hàng chục: 6 – 2 = 4, viết 4.
    Đáp án: 45

  3. Phép tính 50 + 40:

    Cộng hàng đơn vị: 0 + 0 = 0, viết 0.
    Cộng hàng chục: 5 + 4 = 9, viết 9.
    Đáp án: 90

  4. Phép tính 97 – 6 (Lưu ý đặc biệt: Số 6 là số có 1 chữ số, phải đặt thẳng hàng đơn vị với số 7):

    Trừ hàng đơn vị: 7 – 6 = 1, viết 1.
    Hạ 9, viết 9.
    Đáp án: 91

Bài 2: Bài toán có lời văn

Đề bài mẫu: Lớp 1A có 21 học sinh nam và 18 học sinh nữ. Hỏi lớp 1A có tất cả bao nhiêu học sinh?

Hướng dẫn con phân tích đề bài:

  • Bài toán cho biết gì? (Có 21 học sinh nam và 18 học sinh nữ).
  • Bài toán hỏi gì? (Hỏi có tất cả bao nhiêu học sinh).
  • Từ khóa “tất cả” hướng dẫn con chọn phép tính gì? (Phép tính cộng).

Tóm tắt & Bài giải chuẩn xác:

Tóm tắt:
Nam: 21 học sinh
Nữ: 18 học sinh
Tất cả: … học sinh?

Bài giải:
Lớp 1A có tất cả số học sinh là:
21 + 18 = 39 (học sinh)
Đáp số: 39 học sinh.

IV. LỜI KHUYÊN DÀNH CHO PHỤ HUYNH KHUYẾN KHÍCH CON HỌC TỐT

  • Phụ huynh nên cho con dùng thước kẻ để gạch đường ngang dưới phép tính đặt tính, tránh kẻ tay bị lệch.
  • Luôn nhắc con nhẩm miệng: “Đơn vị tính trước, chục tính sau” để tạo thói quen tính từ phải sang trái.
  • Nếu con tính chậm, phụ huynh có thể cho con sử dụng que tính hoặc bảng số để thực hành trực quan trước khi viết vào vở.

Chúc quý phụ huynh và các con có những giờ học tập vui vẻ và hiệu quả cùng bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống!