🔍 Tìm kiếm thông tin tại khu vực Đà Nẵng:




ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT TOÁN 8 KÌ 1 CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT

Chào các em học sinh lớp 8 yêu quý! Thầy biết rằng việc chuẩn bị cho các bài kiểm tra định kì luôn khiến các em cảm thấy hồi hộp. Để giúp các em tự tin hơn và nắm vững kiến thức đã học trong học kì 1, thầy đã soạn một đề kiểm tra mẫu 1 tiết cùng với lời giải chi tiết, từng bước một. Đây sẽ là tài liệu cực kì hữu ích để các em ôn tập, tự kiểm tra kiến thức và rèn luyện kĩ năng làm bài.

Hãy cùng nhau đi qua từng bài tập nhé! Nhớ đọc kĩ đề, tự mình làm trước rồi hãy đối chiếu với lời giải của thầy để hiểu sâu hơn về cách trình bày và các lỗi sai thường gặp. Chúc các em học tốt!

ĐỀ BÀI

Thời gian làm bài: 45 phút

(Không kể thời gian phát đề)

Bài 1 (2.0 điểm): Thực hiện phép tính:

  1. 2x(x2 - 3x + 5)
  2. (x + 2)2 - x(x - 3)

Bài 2 (3.0 điểm): Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

  1. 3x2 - 6x
  2. x2 - 4y2
  3. x2 - 6x + 9 - y2

Bài 3 (3.0 điểm): Cho biểu thức A = (x2 - 4) / (x2 + 4x + 4)

  1. Tìm điều kiện xác định của biểu thức A.
  2. Rút gọn biểu thức A.
  3. Tính giá trị của A khi x = -1.

Bài 4 (2.0 điểm):

Cho hình thang cân ABCD (AB // CD) có góc D = 60o, AD = AB = 6 cm. Kẻ đường cao AH từ A đến CD (H thuộc CD).

  1. Tính các góc của hình thang ABCD.
  2. Tính độ dài cạnh DH và độ dài cạnh CD.

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Bài 1 (2.0 điểm): Thực hiện phép tính:

  1. Phân tích đề bài và phương pháp: Đây là bài toán nhân đơn thức với đa thức. Chúng ta sẽ áp dụng quy tắc nhân một đơn thức với từng hạng tử của đa thức.

    Các bước giải:

    1. Nhân đơn thức 2x với từng hạng tử x2, -3x5 của đa thức.
    2. Cộng các kết quả lại.

    Giải:

    2x(x2 - 3x + 5)

    = 2x * x2 + 2x * (-3x) + 2x * 5

    = 2x3 - 6x2 + 10x

    Kết quả: 2x3 - 6x2 + 10x

  2. Phân tích đề bài và phương pháp: Bài toán này yêu cầu thực hiện phép tính có chứa hằng đẳng thức và phép nhân đơn thức với đa thức. Chúng ta sẽ dùng hằng đẳng thức “bình phương của một tổng” cho (x + 2)2 và phép nhân đơn thức với đa thức cho x(x - 3), sau đó rút gọn biểu thức.

    Các bước giải:

    1. Khai triển (x + 2)2 theo hằng đẳng thức (A + B)2 = A2 + 2AB + B2.
    2. Thực hiện phép nhân x(x - 3).
    3. Thay kết quả vào biểu thức ban đầu và rút gọn bằng cách cộng trừ các hạng tử đồng dạng.

    Giải:

    (x + 2)2 - x(x - 3)

    = (x2 + 2*x*2 + 22) - (x*x - x*3)

    = (x2 + 4x + 4) - (x2 - 3x)

    = x2 + 4x + 4 - x2 + 3x (Lưu ý đổi dấu các hạng tử trong ngoặc sau dấu trừ)

    = (x2 - x2) + (4x + 3x) + 4

    = 0 + 7x + 4

    = 7x + 4

    Kết quả: 7x + 4

    Lưu ý: Cẩn thận khi bỏ dấu ngoặc có dấu trừ đằng trước. Phải đổi dấu tất cả các hạng tử trong ngoặc.

Bài 2 (3.0 điểm): Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

  1. Phân tích đề bài và phương pháp: Đa thức 3x2 - 6x có các hạng tử đều chứa nhân tử chung là 3x. Chúng ta sẽ dùng phương pháp đặt nhân tử chung.

    Các bước giải:

    1. Tìm nhân tử chung lớn nhất của các hạng tử.
    2. Đặt nhân tử chung ra ngoài ngoặc.

    Giải:

    3x2 - 6x

    = 3x * x - 3x * 2

    = 3x(x - 2)

    Kết quả: 3x(x - 2)

  2. Phân tích đề bài và phương pháp: Đa thức x2 - 4y2 có dạng A2 - B2, đây là hằng đẳng thức “hiệu hai bình phương”.

    Các bước giải:

    1. Xác định AB sao cho đa thức có dạng A2 - B2.
    2. Áp dụng công thức A2 - B2 = (A - B)(A + B).

    Giải:

    x2 - 4y2

    = x2 - (2y)2 (Ở đây A = xB = 2y)

    = (x - 2y)(x + 2y)

    Kết quả: (x - 2y)(x + 2y)

  3. Phân tích đề bài và phương pháp: Đa thức x2 - 6x + 9 - y2 có 4 hạng tử. Quan sát kĩ, ta thấy ba hạng tử đầu x2 - 6x + 9 tạo thành hằng đẳng thức “bình phương của một hiệu”. Sau đó, ta sẽ thu được dạng “hiệu hai bình phương”.

    Các bước giải:

    1. Nhóm ba hạng tử đầu tiên lại và nhận ra đó là hằng đẳng thức A2 - 2AB + B2 = (A - B)2.
    2. Sau khi nhóm, đa thức sẽ có dạng M2 - N2. Áp dụng hằng đẳng thức “hiệu hai bình phương” để tiếp tục phân tích.

    Giải:

    x2 - 6x + 9 - y2

    = (x2 - 6x + 9) - y2 (Nhóm ba hạng tử đầu)

    = (x - 3)2 - y2 (Áp dụng hằng đẳng thức A2 - 2AB + B2 với A = x, B = 3)

    = [(x - 3) - y][(x - 3) + y] (Áp dụng hằng đẳng thức M2 - N2 = (M - N)(M + N) với M = (x - 3), N = y)

    = (x - 3 - y)(x - 3 + y)

    Kết quả: (x - 3 - y)(x - 3 + y)

    Lưu ý: Khi phân tích đa thức thành nhân tử, cần kiểm tra xem các nhân tử thu được có còn phân tích được nữa hay không. Ở đây, các nhân tử đã là bậc nhất nên không thể phân tích thêm.

Bài 3 (3.0 điểm): Cho biểu thức A = (x2 - 4) / (x2 + 4x + 4)

  1. Phân tích đề bài và phương pháp: Điều kiện xác định (ĐKXĐ) của một phân thức là mẫu thức phải khác 0. Chúng ta cần tìm giá trị của x làm cho mẫu thức bằng 0, sau đó loại trừ các giá trị đó.

    Các bước giải:

    1. Cho mẫu thức bằng 0.
    2. Giải phương trình để tìm x.
    3. Kết luận điều kiện xác định.

    Giải:

    Mẫu thức là x2 + 4x + 4.

    Để biểu thức A xác định, mẫu thức phải khác 0.

    Tức là: x2 + 4x + 4 ≠ 0

    Nhận thấy x2 + 4x + 4 là hằng đẳng thức (x + 2)2.

    Nên: (x + 2)2 ≠ 0

    Điều này xảy ra khi x + 2 ≠ 0

    Vậy x ≠ -2.

    Kết quả: Điều kiện xác định của biểu thức A là x ≠ -2.

  2. Phân tích đề bài và phương pháp: Để rút gọn phân thức, chúng ta cần phân tích cả tử thức và mẫu thức thành nhân tử (nếu có thể), sau đó chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung.

    Các bước giải:

    1. Phân tích tử thức x2 - 4 thành nhân tử bằng hằng đẳng thức.
    2. Phân tích mẫu thức x2 + 4x + 4 thành nhân tử bằng hằng đẳng thức.
    3. Chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung (với điều kiện x ≠ -2 đã tìm ở câu a).

    Giải:

    Tử thức: x2 - 4 = x2 - 22 = (x - 2)(x + 2) (Hằng đẳng thức hiệu hai bình phương)

    Mẫu thức: x2 + 4x + 4 = (x + 2)2 (Hằng đẳng thức bình phương của một tổng)

    Vậy, A = [(x - 2)(x + 2)] / [(x + 2)2]

    Với điều kiện x ≠ -2, ta có thể rút gọn (x + 2) ở tử và mẫu:

    A = (x - 2) / (x + 2)

    Kết quả: Biểu thức A sau khi rút gọn là (x - 2) / (x + 2).

  3. Phân tích đề bài và phương pháp: Sau khi đã rút gọn biểu thức A, chúng ta chỉ cần thay giá trị x = -1 vào biểu thức đã rút gọn để tính giá trị của A. Cần kiểm tra xem giá trị x = -1 có thỏa mãn điều kiện xác định hay không.

    Các bước giải:

    1. Kiểm tra xem x = -1 có thỏa mãn ĐKXĐ x ≠ -2 không.
    2. Thay x = -1 vào biểu thức A đã rút gọn.
    3. Tính toán giá trị.

    Giải:

    Từ câu a, điều kiện xác định là x ≠ -2. Giá trị x = -1 thỏa mãn điều kiện này.

    Thay x = -1 vào biểu thức A đã rút gọn A = (x - 2) / (x + 2):

    A = (-1 - 2) / (-1 + 2)

    A = -3 / 1

    A = -3

    Kết quả: Giá trị của biểu thức A khi x = -1-3.

Bài 4 (2.0 điểm): Hình học

Cho hình thang cân ABCD (AB // CD) có góc D = 60o, AD = AB = 6 cm. Kẻ đường cao AH từ A đến CD (H thuộc CD).

  1. Phân tích đề bài và phương pháp: Hình thang cân có các tính chất đặc biệt về góc: hai góc kề một đáy bằng nhau, hai góc kề cạnh bên bù nhau. Từ đó ta có thể tính được tất cả các góc.

    Các bước giải:

    1. Sử dụng tính chất góc kề đáy của hình thang cân để tìm góc C.
    2. Sử dụng tính chất hai góc kề cạnh bên bù nhau để tìm góc A và góc B.

    Giải:

    Vì ABCD là hình thang cân (AB // CD):

    1. Hai góc kề đáy CD bằng nhau: góc C = góc D = 60o.
    2. Hai góc kề cạnh bên AD bù nhau: góc A + góc D = 180o.Suy ra góc A = 180o - góc D = 180o - 60o = 120o.
    3. Tương tự, hai góc kề cạnh bên BC bù nhau: góc B + góc C = 180o.Hoặc do ABCD là hình thang cân nên góc A = góc B = 120o.

    Kết quả: Các góc của hình thang ABCD là: góc D = 60o, góc C = 60o, góc A = 120o, góc B = 120o.

  2. Phân tích đề bài và phương pháp: Để tính DH và CD, chúng ta sẽ tập trung vào tam giác vuông ADH. Biết góc D = 60o và AD = 6 cm. Trong tam giác vuông, cạnh đối diện góc 30 độ bằng một nửa cạnh huyền, hoặc sử dụng tỉ số lượng giác (nếu đã học, nhưng thường lớp 8 sẽ dùng tính chất góc).

    Các bước giải:

    1. Trong tam giác vuông ADH, tính góc DAH.
    2. Dựa vào tính chất cạnh đối diện góc 30 độ hoặc tỉ số lượng giác để tính DH.
    3. Để tính CD, cần kẻ thêm đường cao BK từ B xuống CD (K thuộc CD). Chứng minh ABKH là hình chữ nhật. Tính KC.
    4. Tính CD = DH + HK + KC.

    Giải:

    Tính DH:

    • Xét tam giác vuông ADH (vì AH là đường cao nên góc AHD = 90o).
    • Ta có góc D = 60o.
    • Trong tam giác vuông, tổng hai góc nhọn bằng 90 độ, nên góc DAH = 90o - góc D = 90o - 60o = 30o.
    • Trong tam giác vuông ADH, cạnh DH là cạnh đối diện góc DAH (30o), và AD là cạnh huyền.Theo tính chất: Trong tam giác vuông, cạnh đối diện góc 30 độ bằng một nửa cạnh huyền.

      Vậy DH = AD / 2 = 6 cm / 2 = 3 cm.

    Tính CD:

    • Kẻ đường cao BK từ B đến CD (K thuộc CD).
    • Vì ABCD là hình thang cân và AB // CD, AH vuông góc CD, BK vuông góc CD, nên ABKH là hình chữ nhật (có các cạnh đối song song và có một góc vuông).
    • Suy ra HK = AB = 6 cm.
    • Xét tam giác vuông BKC:Hình thang ABCD cân, nên hai tam giác vuông ADH và BKC bằng nhau (cạnh huyền – góc nhọn: AD = BC, góc D = góc C).

      Suy ra KC = DH = 3 cm.

    • Vậy độ dài cạnh CD là: CD = DH + HK + KC = 3 cm + 6 cm + 3 cm = 12 cm.

    Kết quả: DH = 3 cm, CD = 12 cm.

    Lưu ý: Việc chứng minh hai tam giác vuông bằng nhau hoặc sử dụng tính chất hình thang cân có thể giúp việc tính toán trở nên nhanh chóng hơn.

Thầy hy vọng bài hướng dẫn chi tiết này sẽ giúp các em củng cố kiến thức và tự tin hơn khi đối mặt với các bài kiểm tra. Hãy luyện tập thường xuyên để đạt kết quả tốt nhất nhé!